Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/5

07:30 | 24/05/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.900 tỷ đồng. VN-Index giảm 1,07 điểm (-0,11%) xuống còn 982,71 điểm; HNX-Index tăng 0,17 điểm (+0,16%) lên 106,3 điểm; UPCOM-Index tăng 0,01 điểm (+0,02%) duy trì ở mức 55,40 điểm. Thanh khoản thị trường không cao. Khối ngoại bán ròng hơn 167 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/5
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/5
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 23/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.063 VND/USD, tiếp tục giảm 3 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.705 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.400 VND/USD, tăng 20 đồng so với phiên 22/5. Tỷ giá tự do tăng 25 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.410 - 23.450 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 23/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,08 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,14%; 1 tuần 3,30%; 2 tuần 3,40% và 1 tháng 3,66%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch với mức: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,59%; 2 tuần 2,66%, 1 tháng 2,78%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn 10 năm và 15 năm so với phiên 22/5, giao dịch tại: 3 năm 3,54%; 5 năm 3,82%; 7 năm 4,18%; 10 năm 4,72%; 15 năm 5,07%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 6.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 5.300 tỷ đồng. Trong ngày có 11.200 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, không có khối lượng trúng thầu, số dư trên kênh cầm cố bằng 0.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.900 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 44.350 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán tiếp nối đà điều chỉnh hôm trước đó, mở cửa phiên hôm qua vẫn chịu áp lực chốt lời, tuy nhiên về cuối phiên chiều có sự hồi phục khá tốt.

Chốt phiên, VN-Index giảm 1,07 điểm (-0,11%) xuống còn 982,71 điểm; HNX-Index tăng 0,17 điểm (+0,16%) lên 106,3 điểm; UPCOM-Index tăng 0,01 điểm (+0,02%) duy trì ở mức 55,40 điểm.

Thanh khoản thị trường không cao dù có giao dịch thỏa thuận với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 167 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

PMI sơ bộ lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của Mỹ lần lượt ở mức 50,6 và 50,9 điểm trong tháng 5, thấp hơn nhiều so với 52,6 và 53,0 điểm của tháng 4, đồng thời thấp hơn dự báo 53,0 và 53,6 điểm. Bên cạnh đó, doanh số bán nhà mới của nước này trong tháng 4 ở mức 673.000 căn, thấp hơn nhiều so với 723.000 căn của tháng trước đó và gần sát với dự báo 678.000 căn.

PMI sơ bộ lĩnh vực sản xuất, dịch vụ của Eurozone trong tháng 5 lần lượt ở mức 47,7 và 52,5 điểm, giảm xuống từ mức 47,9 và 52,8 điểm của tháng trước đồng thời trái với kỳ vọng 48,2 và 53,0 điểm của các chuyên gia.

PMI sơ bộ lĩnh vực sản xuất của Nhật Bản chỉ ở mức 49,6 điểm trong tháng 5, giảm nhẹ sau khi đạt 50,2 điểm ở tháng trước và trái với dự báo tăng lên 50,5 điểm.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970