07:30 | 23/05/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/5

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.800 tỷ đồng. VN-Index giảm 2,51 điểm (-0,25%) xuống 983,78 điểm; HNX-Index giảm 0,15 điểm (-0,14%) xuống 106,13 điểm; UPCOM-Index không thay đổi, duy trì ở mức 55,39 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức trung bình. Khối ngoại mua ròng hơn 65 tỷ đồng.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 22/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.066 VND/USD, giảm nhẹ 3 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.708 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.380 VND/USD, tiếp tục giảm 20 đồng so với phiên 21/5. Tỷ giá tự do giảm 5 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.385 - 23.400 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 22/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm nhẹ 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,17%; 1 tuần 3,32%; 2 tuần 3,48% và 1 tháng 3,73%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,61%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,79%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở các kỳ hạn 3 năm và 7 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại so với phiên 21/5, giao dịch tại: 3 năm 3,55%; 5 năm 3,85%; 7 năm 4,18%; 10 năm 4,72%; 15 năm 5,06%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 12.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 14.800 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, không có khối lượng trúng thầu, số dư trên kênh cầm cố bằng 0.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.800 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 50.250 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 22/5, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 3.400/4.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ (tỷ lệ trúng thầu 85%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm không trúng thầu, kỳ hạn 10 năm huy động 900/1.000 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 15 năm và 20 năm huy động lần lượt toàn bộ 1.000 tỷ đồng và 1.500 tỷ đồng gọi thầu.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 20 năm lần lượt tại 4,71%/năm; 5,05%/năm và 5,68%/năm, giảm nhẹ 1 điểm so phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua chịu áp lực chốt lời rất mạnh, hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lùi sâu xuống dưới mốc tham chiếu, đẩy các chỉ số thị trường giảm điểm.

Chốt phiên, VN-Index giảm 2,51 điểm (-0,25%) xuống 983,78 điểm; HNX-Index giảm 0,15 điểm (-0,14%) xuống 106,13 điểm; UPCOM-Index không thay đổi, duy trì ở mức 55,39 điểm.

Thanh khoản thị trường xấp xỉ mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.500 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 65 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Ngân hàng Nhà nước, đến hết quý I/2019, dư nợ tín dụng bất động sản bao gồm cả mục đích kinh doanh và mục đích tự sử dụng đã tăng 3,29%, chiếm 18,08% tổng dư nợ toàn hệ thống. Vốn từ các ngân hàng hiện vẫn chiếm trên 70% tổng nguồn tiền đổ vào thị trường bất động sản.

Tin quốc tế

Trong biên bản cuộc họp kết thúc ngày 1/5 vừa được công bố, FOMC nhận định nền kinh tế Mỹ đạt tốc độ tăng trưởng tích cực trong quý I/2019, trong bối cảnh thị trường lao động mạnh luôn được duy trì.

Mặc dù vậy, tiêu dùng hộ gia đình và đầu tư kinh doanh đã tăng chậm hơn so với quý trước đó, đồng thời tỷ lệ lạm phát tiêu dùng cá nhân PCE cũng giảm tốc trái với kỳ vọng đạt ngưỡng mục tiêu 2,0%.

FOMC dự báo kinh tế Mỹ sẽ giảm tốc trong ngắn hạn và hồi phục lại tốc độ trong trung hạn với giả định có một đợt cắt giảm lãi suất cơ bản. Tuy nhiên, tất cả các thành viên FOMC cho rằng đây là thời gian cần kiên nhẫn quan sát để xác định cách điều chỉnh lãi suất cơ bản ở tương lai. Lãi suất cơ bản hiện tại ở mức 2,25 - 2,50% là thích hợp để duy trì trong thời gian tới.

CPI của Anh tăng 2,1% so với cùng kỳ trong tháng 4, cao hơn mức tăng 1,9% của tháng trước đó song thấp hơn mức tăng 2,2% theo dự báo. Mức CPI hiện tại đã vượt qua mức mục tiêu của Ngân hàng Trung ương Anh BOE tại 2,0%, tuy nhiên lạm phát lõi chỉ tăng 1,8% so với cùng kỳ giúp BOE có khoảng trống để giữ việc tăng lãi suất cơ bản đến sau khi kết thúc tiến trình Brexit.

Giá trị hoàn thiện xây dựng của nước này giảm 1,9% trong quý đầu năm 2019, sau khi đã giảm 1,7% và 3,1% ở hai quý cuối năm 2018, trái với kỳ vọng phục hồi nhẹ 0,1% của các chuyên gia.

PL

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/5
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/5
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 13-17/5

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
Vàng SJC 5c
41.650
42.020
Vàng nhẫn 9999
41.600
42.100
Vàng nữ trang 9999
41.200
42.000