Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/12

07:49 | 29/12/2020

Ngày 28/12, phiên giao dịch đầu tuần kết thúc trong sắc xanh ở cả 3 sàn với sự bứt phá của nhiều cổ phiếu trụ cột. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,91 điểm (+0,64%) lên 1.091,33 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước...

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 28/12, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.149 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay ở mức 23.125 VND/USD; tỷ giá bán ở mức 23.793 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.125 VND/USD, không thay đổi so với phiên 25/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.300 - 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 28/12, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,15%; 1W 0,21%; 2W 0,28% và 1M 0,42%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,27%, 1M 0,37%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,43%; 5Y 1,12%; 7Y 1,37%; 10Y 2,35%; 15Y 2,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Phiên giao dịch đầu tuần kết thúc trong sắc xanh ở cả 3 sàn với sự bứt phá của nhiều cổ phiếu trụ cột. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,91 điểm (+0,64%) lên 1.091,33 điểm; HNX-Index tăng 4,11 điểm (+2,14%) lên 196,57 điểm; UPCoM-Index tăng 0,16 điểm (+0,22%) lên 73,1 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức rất cao với tổng trị giá giao dịch trên 16.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 374 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên Bộ Công Thương – Tài chính thông báo điều chỉnh giá xăng, dầu từ ngày 26/12. Theo đó, Xăng E5RON92 tăng 389 đồng/lít, giá bán không cao hơn 15.518 đồng/lít; Xăng RON95-III tăng 472 đồng/lít, không cao hơn 16.479 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S tăng 484 đồng/lít, không cao hơn 12.376 đồng/lít; Dầu hỏa tăng 411 đồng/lít, không cao hơn 11.188 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S tăng 330 đồng/kg, không cao hơn 12.272 đồng/kg.

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung năm 2020, cả nước có 134,9 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là hơn 2.235,6 nghìn tỷ, giảm 2,3% về số DN, tăng 29,2% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm ngoái. Nếu tính cả 3.341,9 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 39,5 nghìn DN đăng ký tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong năm nay là gần 5.577,6 nghìn tỷ đồng, tăng 39,3% so với năm trước. Bên cạnh đó, còn có 44,1 nghìn DN quay trở lại hoạt động, tăng 11,9% so với năm 2019. Năm 2020 có 101,7 nghìn DN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 13,9% so với năm 2019.

Tin quốc tế

Ngày 27/12 theo giờ Mỹ, Tổng thống Trump đã ký kết với khoản chi tiêu trên, bao gồm khoảng 900 tỷ USD cho gói cứu trợ kinh tế tiếp theo, cùng với khoản 1.400 tỷ cho ngân sách hoạt động của Chính phủ Mỹ. Trong khuôn khổ gói cứu trợ 900 tỷ USD, mỗi người dân Mỹ thu nhập dưới 75.000 USD/năm hoặc các cặp vợ chồng có thu nhập dưới 150.000 USD/năm sẽ được hỗ trợ 600 USD/người.

Ngoài ra, mỗi thành viên phụ thuộc dưới 18 tuổi trong cùng một hộ gia đình cũng được nhận 600 USD. Khoản chi tiêu 1400 tỷ còn lại được chia thành 740 tỷ cho chi tiêu quốc phòng và 660 tỷ cho các hoạt động khác như lương cho bộ máy Chính phủ, đầu tư cho cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế. Gói chi tiêu 2.300 tỷ trên chính thức ghi nhận quy mô lớn nhất trong lịch sử Mỹ, vượt qua Đạo luật CARES trị giá 2.200 tỷ USD mà Mỹ ban hành hồi cuối tháng 03/2020.

Bộ Kinh tế - Thương mại – Công nghiệp Nhật Bản cho biết sản lượng công nghiệp của nước này đi ngang trong tháng 11 (0,0% m/m) sau khi tăng mạnh 4,0% m/m ở tháng trước đó, trái với kỳ vọng tiếp tục tăng 1,4%. Các nhà sản xuất dự báo sản lượng công nghiệp nước này sẽ suy giảm 1,1% m/m trong tháng 12/2020 và quay trở lại mạnh mẽ với mức tăng 7,1% trong tháng 01/2021.

Tỷ giá ngày 28/12: USD = 0.819 EUR (-0.08% d/d); EUR = 1.221 USD (0.08% d/d); USD = 0.744 GBP (0.73% d/d); GBP = 1.345 USD (-0.73% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400