Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/3

07:44 | 30/03/2021

Ngày 29/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: ON 0,28%; 1W 0,38%; 2W 0,48% và 1M 0,63%; Thị trường chứng khoán VN-Index tăng 13,47 điểm (+1,16%) lên 1.175,68 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 293 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/3
diem lai thong tin kinh te ngay 293 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.231 VND/USD, tăng 01 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.878 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.070 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên 26/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 35 đồng ở chiều mua vào và 75 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.970 - 24.040 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: ON 0,28%; 1W 0,38%; 2W 0,48% và 1M 0,63%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp biến động phân hóa ở các kỳ hạn, chốt phiên tại: 3Y 0,65%; 5Y 1,10%; 7Y 1,52%; 10Y 2,40%; 15Y 2,58%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán Việt Nam khởi sắc trong phiên đầu tuần, sắc xanh lan rộng khắp các nhóm ngành. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 13,47 điểm (+1,16%) lên 1.175,68 điểm; HNX-Index tăng 5,20 điểm (+1,92%) lên 276,16 điểm; UPCoM-Index tăng 0,67 điểm (+0,84%) xuống 80,52 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao nhưng giảm so với cuối tuần trước, tổng khối lượng giao dịch đạt 886 triệu cổ phiếu, trị giá khoảng 17,8 nghìn tỷ đồng.

Trong báo cáo Tình hình Kinh tế Xã hội mới ra của Tổng cục Thống kê, cơ quan này cho biết Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2021 ước tính tăng 4,48% so với cùng kỳ năm 2020. Đồng thời, mức tăng này lớn hơn so với mức tăng 3,68% của quý I/2020. Bên cạnh đó, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 03/2021 giảm 0,27% so với tháng trước. CPI bình quân quý I/2021 so với cùng kỳ năm 2020 tăng 0,29%; CPI tháng 03/2021 tăng 1,31% so với tháng 12/2020 và tăng 1,16% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Bà Katherine Tai - Tân Đại diện Thương mại Mỹ thừa nhận hàng rào thuế quan có thể gây tổn thương tới các doanh nghiệp và người tiêu dùng Mỹ. Tuy nhiên, bà cũng cảnh báo việc gỡ bỏ hàng rào thuế quan này cũng có thể khiến các doanh nghiệp trong nước gặp phải sự cạnh tranh không lành mạnh từ nước ngoài, và quan trọng hơn là không một nhà đàm phán nào lại từ bỏ các lợi thế của mình.

Theo NHTW Anh BOE, số lượng cho vay thế chấp mua nhà tại nước này trong tháng 2 là khoảng 88 nghìn hợp đồng, thấp hơn tương đối nhiều so với mức 99 nghìn của tháng trước đó, đồng thời thấp hơn mức 95 nghìn theo dự báo.

Tỷ giá ngày 29/03: USD = 0.850 EUR (0.29% d/d); EUR = 1.176 USD (-0.29% d/d); USD = 0.727 GBP (0.20% d/d); GBP = 1.376 USD (-0.20% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700