Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

14:54 | 24/02/2021

Thủ tướng Chính phủ đồng ý đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

dieu chinh bo sung quy hoach cac khu cong nghiep tinh bac giang
Khu công nghiệp Quang Châu

Cụ thể, bổ sung mới các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Yên Lư với diện tích 377 ha tại các xã Yên Lư và Nham Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; khu công nghiệp Yên Sơn - Bắc Lũng với diện tích 300 ha tại các xã Yên Sơn và Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; Khu công nghiệp Tân Hưng với diện tích 105,3 ha tại các xã Tân Hưng và Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Mở rộng khu công nghiệp: Khu công nghiệp Quang Châu với diện tích tăng thêm 90 ha tại thị trấn Nếnh và các xã Quang Châu, Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; khu công nghiệp Hòa Phú với diện tích tăng thêm 85 ha tại các xã Mai Đình và Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; Khu công nghiệp Việt Hàn với diện tích tăng thêm 148 ha tại các xã Hồng Thái, Tăng Tiến và thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên.

UBND tỉnh Bắc Giang quản lý, sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án tại diện tích đất đưa ra ngoài quy hoạch khu công nghiệp theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, không làm thất thoát tài sản nhà nước; đảm bảo hài hòa quyền lợi của các bên có liên quan khi chuyển đổi đất khu công nghiệp đã đền bù giải phóng mặt bằng sang phát triển đất khác; thực hiện công khai, minh bạch; không để xảy ra khiếu nại, khiếu kiện; các dự án chỉ được thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận; đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, đất đai, nhà ở, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

UBND tỉnh Bắc Giang chỉ đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang và các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải theo quy định pháp luật; thực hiện đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Thủy lợi, Luật Đê điều và Luật Tài nguyên nước của các doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp; thực hiện lấy ý kiến cộng đồng khu vực chịu ảnh hưởng của các dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp trong trường hợp dự án có quy mô khai thác sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định…

Nguồn: Chính phủ

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250