DN thành lập mới tăng mạnh cả về lượng và chất

15:52 | 29/10/2017

Tính chung 10 tháng năm nay, cả nước có 105.125 DN đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 1.021,9 nghìn tỷ đồng, tăng 14,6% về số DN và tăng 43,8% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2016.

Theo Tổng cục Thống kê, trong tháng 10, cả nước có 11.158 DN thành lập mới với số vốn đăng ký là 119,2 nghìn tỷ đồng, tăng 29,6% về số DN và tăng 48% về số vốn đăng ký so với tháng trước; vốn đăng ký bình quân một DN đạt 10,7 tỷ đồng, tăng 14,2%; tổng số lao động đăng ký trong tháng của các DN thành lập mới là gần 90 nghìn người, tăng 40,5%.

Bên cạnh đó, trong tháng, cả nước còn có 1.329 DN quay trở lại hoạt động, giảm 31,7% so với tháng trước.

Tính chung 10 tháng năm nay, cả nước có 105.125 DN đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 1.021,9 nghìn tỷ đồng, tăng 14,6% về số DN và tăng 43,8% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2016; vốn đăng ký bình quân một DN thành lập mới đạt 9,7 tỷ đồng, tăng 25,5%.

Nếu tính cả 1.414,5 nghìn tỷ đồng của hơn 29,5 nghìn lượt DN thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 10 tháng năm 2017 là hơn 2.436 nghìn tỷ đồng.

Bên cạnh đó, còn có 22.765 DN quay trở lại hoạt động, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng số DN đăng ký thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động trong 10 tháng lên gần 128 nghìn DN. Tổng số lao động đăng ký của các DN thành lập mới trong 10 tháng là 976,4 nghìn người, giảm 8% so với cùng kỳ năm trước.

Tuy nhiên trong thang 10 cũng có 4.043 DN tạm ngừng hoạt động (bao gồm: 2.550 DN đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn và 1.493 DN tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể), giảm 9%; có 1.058 DN hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 7,7%.

Tính chung số DN hoàn tất thủ tục giải thể trong 10 tháng năm 2017 là 9.794 DN, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, trong đó có 8.979 DN có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, chiếm 91,7%.

Số DN tạm ngừng hoạt động trong 10 tháng là 52.782 DN, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm 19.619 DN đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 11,6% và 33.163 DN tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 0,1%.

Theo các chuyên gia, trong khi các DN đăng ký thành lập mới có thể chưa đi vào hoạt động hoặc nếu đi vào hoạt động cũng chưa đóng góp được nhiều cho nền kinh tế, thì việc lượng DN “ốm, chết” vẫn tăng so với cùng kỳ một mặt cho thấy nền kinh tế vẫn đang phải đối mặt với khá nhiều khó khăn; mặt khác điều đó cũng ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng với vấn đề an sinh xã hội.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.244 23.544 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.230 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.283 23.773 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.900
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.900
66.900
Vàng SJC 5c
65.900
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
52.900