Doanh nghiệp tham gia bình ổn giá năm 2022

10:57 | 17/04/2022

Nhiều doanh nghiệp lớn trên địa bàn TP.HCM đã đăng ký tham gia chương trình bình ổn thị trường, năm 2022 - Tết Quý Mão 2023 để chia sẻ khó khăn với người tiêu dùng.

Ông Võ Lê Bích Đồng, Phó phòng quản lý thương mại, Sở Công thương TP.HCM cho biết, năm nay chương trình bình ổn thị trường chia rõ 3 nhóm đối tượng tham gia thông qua 3 hình thức cung ứng, phân phối hàng hóa và hỗ trợ tín dụng. "Doanh nghiệp cung ứng tập trung bảo đảm về hoạt động sản xuất, ứng dụng công nghệ, đầu tư nhà xưởng, phát triển vùng nguyên liệu…; Doanh nghiệp phân phối tập trung bảo đảm về mạng lưới điểm bán và tổ chức điểm bán hàng bình ổn thị trường; đầu tư phát triển hệ thống kho bãi, logistics…", ông Đồng cho biết.

Theo đó, đến thời điểm hiện nay đã có 69 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tham gia chương trình bình ổn thị trường TP.HCM năm 2022. Nhiều đơn vị quy mô lớn, thương hiệu mạnh, chiếm lĩnh thị phần cao, trong đó, một số đơn vị lớn lần đầu tham gia như Cholimex, TH True Milk, MM Mega Market, Cental Retail…

doanh nghiep tham gia binh on gia nam 2022
Các doanh nghiệp tại TP.HCM tích cực tham gia chương trình bình ổn thị trường năm 2022

Trong lĩnh vực phân phối nhiều đơn vị chủ lực trong lĩnh vực như Saigon Co.op, Bách Hóa Xanh, Satra, MM Mega Market, Cental Retail, Aeon Citimart, GS25… cũng tham gia chương trình bình ổn; lĩnh vực sản xuất, kinh doanh lương thực, thực phẩm như các đơn vị Vissan (thịt gia súc, thực phẩm chế biến…), C.P Việt Nam (thịt gia súc, trứng gia cầm), Sagrifood (thịt gia súc), Ba Huân… (trứng gia cầm), Foodcosa, Tấn Vương… (gạo), Colusa - Miliket, Bình Tây (mì, bún, phở khô), Sài Gòn Food (thực phẩm chế biến), San Hà, Long Bình (thịt gia cầm), Phong Thúy, Thảo Nguyên, Phước An… (rau củ quả), Liên Thành (nước mắm), Cholimex (gia vị)…

Các đơn vị cung ứng chủ lực các mặt hàng mùa khai giảng như: Fahasa, Nhân Văn (phân phối, tổng hợp), Hami, MR.Vui, LilaMiti (cặp, ba lô, túi xách), Vĩnh Tiến (tập học sinh), Leedo (giày dép)…; Lĩnh vực dược phẩm có những doanh nghiệp như: Domesco, OPV, Merap, Tipharco, Imexpharm, Pymepharco, Agimexpharm, Stada, Roussel, Naduphar…

Đặc biệt, chương trình bình ổn giá năm 2022 có 39 doanh nghiệp trong lĩnh vực lương thực, thực phẩm thiết yếu tham gia, tăng 4 đơn vị so với năm 2021. Nhờ vậy, lượng hàng đăng ký tăng mạnh so năm 2021, cụ thể: gạo tăng 27%, đường tăng 56%, dầu ăn tăng 101%, thịt gia cầm tăng 2%, trứng gia cầm tăng 6%, thực phẩm chế biến tăng 31%, gia vị tăng gấp 5 lần, lương thực khô (mì, bún, phở… khô) tăng gấp 8 lần.

Các doanh nghiệp đã chính thức áp dụng giá bán của năm 2022 từ ngày 2/4 và hầu hết giữ ổn định hoặc giảm giá bán so với năm 2021. Chỉ có 2 mặt hàng là thịt và trứng gia cầm tăng giá do giá đầu vào tăng cao từ năm 2021 đến nay, đại diện Sở Tài chính TP.HCM thông tin.

"Mặc dù có rất nhiều yếu tố đầu vào tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trường, một số mặt hàng tham gia chương trình bình ổn thị trường đã đủ điều kiện điều chỉnh giá. Tuy nhiên, để ủng hộ, chia sẻ cùng người dân, đa số các doanh nghiệp cố gắng giữ giá. Do đó, trong thời gian tới, nếu tình hình giá nguyên liệu đầu vào và giá thị trường tiếp tục tăng cao hơn nữa, sẽ có một hoặc hai mặt hàng đề nghị điều chỉnh giá để phù hợp với tình hình và bảo đảm hoạt động sản xuất của doanh nghiệp", ông Nguyễn Văn Cảnh, Phòng Quản lý giá, Sở Tài chính TP.HCM cho biết.

Ông Nguyễn Nguyên Phương, Phó giám đốc Sở Công thương TP.HCM cho biết, TP.HCM sẽ có chính sách hỗ trợ, yêu cầu nghĩa vụ cụ thể, sát thực tế đối với từng doanh nghiệp, nhóm mặt hàng... Thông qua chương trình bình ổn thị trường, các cơ quan hữu quan của TP.HCM sẽ phát huy vai trò điều tiết thị trường, góp phần thực hiện mục tiêu ổn định thị trường, phục vụ an sinh xã hội.

“Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 sẽ thực hiện kết nối doanh nghiệp với tổ chức tín dụng để vay vốn nhằm thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường; khuyến khích doanh nghiệp tăng cường mở rộng đầu tư, hợp tác với đối tác phù hợp tại các tỉnh, thành phố để đầu tư vùng nguyên liệu, phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giá trị gia tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng người dân và mở rộng thị trường. Chương trình kết nối các hợp tác xã với các đơn vị phân phối, các khách hàng có nhu cầu nhằm góp phần giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp và cung ứng hàng hóa ngày càng dồi dào, phong phú cho thị trường...”, ông Phương chia sẻ.

Với chương trình bình ổn thị trường năm 2021-Tết Nhâm Dần 2022, cộng đồng doanh nghiệp đã thể hiện tinh thần trách nhiệm cao khi tham gia chương trình; trong đó, cộng đồng doanh nghiệp chuẩn bị lượng hàng hóa tăng cao hơn kế hoạch thành phố giao, đảm bảo cung ứng thị trường trong điều kiện bình thường kể cả khi có biến động. Chương trình đã tiếp tục được triển khai hiệu quả; đặc biệt, trong thời gian cao điểm phòng chống dịch Covid-19 và dịp Tết Nguyên đán, đạt tổng doanh thu hàng bình ổn thị trường năm 2021-2022 đạt 17.381,8 tỷ đồng.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300