Doanh thu và lợi nhuận của FPT tăng trưởng trên 20%

10:10 | 17/01/2023

Kết thúc năm 2022, FPT ghi nhận doanh thu đạt 44.017 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 7.654 tỷ đồng, lần lượt tăng 23,4% và 20,8% so với cùng kỳ năm ngoái, hoàn thành 104% mục tiêu doanh thu và 100% lợi nhuận được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông 2022.

Khối công nghệ (bao gồm dịch vụ công nghệ thông tin trong nước và dịch vụ công nghệ thông tin nước ngoài) tiếp tục giữ vai trò chủ chốt khi đóng góp 58% doanh thu và 45% lợi nhuận trước thuế của toàn Tập đoàn, tương đương 25.521 tỷ đồng và 3.421 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 23,1% và 22,2% so với năm trước.

Trong đó, doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin tại nước ngoài đạt 18.935 tỷ đồng, tăng 30,2%, lợi nhuận trước thuế đạt 2.987 tỷ đồng, tăng 23,3% so với năm 2021. Các thị trường trọng điểm đều giữ được đà tăng trưởng cao, đặc biệt tại thị trường Mỹ (tăng 50%) và châu Á - Thái Bình Dương (tăng 36,4%). Thị trường Nhật Bản, mặc dù chịu tác động của việc đồng yên mất giá nhưng vẫn tăng trưởng 16% so với cùng kỳ nhờ vào nhu cầu chuyển đổi số tăng cao, đặc biệt trong nửa cuối năm 2022. Doanh thu chuyển đổi số đạt 7.349 tỷ đồng, tăng trưởng 33% so với cùng kỳ, khẳng định năng lực cung cấp dịch vụ chuyển đổi số hiệu quả, toàn diện của Tập đoàn.

Mảng dịch vụ công nghệ thông tin tại thị trường nước ngoài cũng ghi nhận doanh thu kỷ lục mới đạt 21.594 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ USD), tăng trưởng 39% so với năm trước, tạo đà tăng trưởng tốt cho năm 2023. Trong đó, nhờ những nỗ lực đầu tư vào nguồn nhân lực, năng lực công nghệ, lẫn mở rộng hiện diện trên 29 quốc gia trên toàn cầu, số lượng hợp đồng ký mới có quy mô doanh thu trên 5 triệu USD/dự án đạt 31 hợp đồng, tăng 63,2% so với cùng kỳ.

Với những kết quả này, FPT đã được Bộ Thông tin và Truyền thông tặng Bằng khen về việc đã có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường quốc tế năm 2022.

Mảng dịch vụ công nghệ thông tin tại thị trường trong nước đạt doanh thu và lợi nhuận trước thuế lần lượt 6.586 tỷ đồng và 434 tỷ đồng, tương đương tăng trưởng 6,3% và 15,3% so với cùng kỳ. Trong đó, các sản phẩm, giải pháp thuộc hệ sinh thái Made by FPT mang lại 1.150 tỷ đồng doanh thu, tăng trưởng 54,3% so với cùng kỳ.

doanh thu va loi nhuan cua fpt tang truong tren 20
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng trao bằng khen cho FPT vì thành tích trên trường quốc tế.

Hệ sinh thái công nghệ Made by FPT là một trong những động lực tăng trưởng quan trọng của FPT trong dài hạn. Hệ sinh thái được phát triển dựa trên các nền tảng công nghệ lõi gồm AI, Blockchain, Cloud, IoT và Lowcode; có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trọng yếu như chính phủ điện tử, giao thông, y tế, tài chính ngân hàng, viễn thông, giáo dục, sản xuất…

Đặc biệt, tháng 9/2022, FPT đã cho ra mắt dòng chip vi mạch đầu tiên ứng dụng trong sản phẩm IoT cho lĩnh vực y tế, hiện thực hóa giấc mơ sản xuất linh kiện bán dẫn bởi trí tuệ Việt. Trong hai năm tới đây, FPT dự kiến cung ứng ra thị trường toàn cầu 25 triệu đơn vị chip.

doanh thu va loi nhuan cua fpt tang truong tren 20
Sản xuất chíp bằng trí tuệ Việt

Liên quan đến cổ phiếu FPT, EPS (Earning Per Share) cuối năm 2022 đạt 4.421 đồng/cổ phiếu, tăng trưởng 22,2% so với năm trước, cho thấy những nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ, Tập đoàn FPT trong việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng bền vững trên 20%, với ưu tiên cao nhất là đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và các bên liên quan.

Thanh Thủy

Nguồn:

Tags: FPT

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550