Doanh thu và lợi nhuận Xiaomi tăng trưởng mạnh

17:17 | 28/05/2021

Tập đoàn Công nghệ Xiaomi vừa công bố kết quả hợp nhất chưa qua kiểm toán của ba tháng đầu năm tính đến ngày 31/3/2021. 

doanh thu va loi nhuan xiaomi tang truong manh Xiaomi Việt Nam ra mắt bộ đôi Redmi Note 10 5G và Redmi Note 10S
doanh thu va loi nhuan xiaomi tang truong manh Xiaomi tăng cường công nghệ hỗ trợ tiếp cận thông qua hàng loạt cải tiến

Trong quý I/2021, tổng doanh thu và lợi nhuận ròng điều chỉnh đã vượt xa mong đợi của thị trường. Tổng doanh thu trong kỳ đạt 76,9 tỷ NDT, tăng 54,7% so với cùng kỳ năm ngoái; trong khi lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 6,1 tỷ NDT, tăng 163,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

doanh thu va loi nhuan xiaomi tang truong manh

Theo đại diện Xiaomi: “Trong quý đầu năm 2021, cả tổng doanh thu lẫn lợi nhuận ròng điều chỉnh đều đạt mức cao kỷ lục, thể hiện hiệu quả của sự bứt tốc trong mô hình kinh doanh và nỗ lực triển khai mạnh mẽ các chiến lược của chúng tôi. Số lượng smartphone xuất xưởng tăng với tốc độ đáng kinh ngạc, thúc đẩy mở rộng mạng lưới người dùng toàn cầu một cách liên tục. Cùng với đó, nền tảng AIoT của Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng trên khắp thế giới. Ngoài các mảng kinh doanh đang phát triển bền vững, chúng tôi cũng tiếp tục tìm kiếm thêm những cơ hội mới và mở rộng hệ sinh thái kinh doanh. Vào tháng 3 năm 2021, chúng tôi đã công bố bộ nhận diện thương hiệu mới và thông báo chính thức về việc lấn sân sang lĩnh vực kinh doanh xe điện thông minh, hướng tới hành trình thú vị đảm bảo tương lai tươi sáng cho tập đoàn trong thập kỷ tới.”

Trong quý I/2021, mảng kinh doanh smartphone của Xiaomi tiếp tục tăng trưởng vượt bậc. Doanh thu từ smartphone bán ra đạt 51,5 tỷ NDT, tăng 69,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Số lượng smartphone xuất xưởng toàn cầu trong kỳ đạt 49,4 triệu chiếc và biên lợi nhuận gộp đạt 12,9%. Theo Canalys, tập đoàn tiếp tục giữ vị trí thứ 3 về số lượng smartphone xuất xưởng, chiếm 14,1% thị phần toàn cầu.

Danh mục smartphone cao cấp ngày càng đa dạng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng của Xiaomi mạnh mẽ trên phân khúc này. Trong quý đầu năm, Xiaomi đã xuất xưởng hơn 4 triệu chiếc điện thoại có giá bán trên 3.000 NDT tại Trung Quốc và trên 300 Euro ở thị trường quốc tế. Ngoài ra, dữ liệu từ bên thứ 3 cho biết, Xiaomi chiếm 16,1% thị phần smartphone có giá từ 4.000 NDT đến 6.000 NDT tại Trung Quốc trong quý đầu 2021, bỏ xa mức 5,5% của quý I/2020.

Trong quý I/2021, chiến lược cốt lõi “Smartphone x AIoT” của Xiaomi tiếp tục củng cố hiệu suất vượt trội. Các sản phẩm IoT và phong cách sống đã chứng kiến hiệu quả kinh doanh mạnh mẽ với doanh thu tăng 40,5% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 18,2 tỷ NDT.

Cũng trong quý này, số lượng TV thông minh Xiaomi bán ra đạt 2,6 triệu sản phẩm. Theo All View Cloud (“AVC”), số lượng TV xuất xưởng đứng thứ nhất tại Trung Quốc suốt 9 quý liên tiếp và luôn nằm trong top 5 toàn cầu. Đặc biệt, TV thông minh màn hình rộng được thị trường đón nhận nồng nhiệt. Theo AVC, TV của Xiaomi và Redmi tiếp tục đứng vị trí số 1 về doanh số bán lẻ trong phân khúc TV màn hình 70-inch tại Trung Quốc với 29% thị phần, doanh số bán lẻ tăng hơn 160% so với cùng kỳ năm ngoài.

doanh thu va loi nhuan xiaomi tang truong manh

Phân khúc sản phẩm IoT và phong cách sống của Tập đoàn cũng đi theo quỹ đạo tăng trưởng nóng ở thị trường quốc tế. Doanh thu từ sản phẩm IoT và phong cách sống tại thị trường nước ngoài tăng 81,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Các sản phẩm xe điện, máy điều hòa không khí, đầu thu Mi Box… của Xiaomi đã thâm nhập rộng rãi tới các gia đình.

Xiaomi ngày càng mở rộng nền tảng AIoT. Tính đến ngày 31/3/2021, số lượng thiết bị kết nối IoT (không kể smartphone và laptop) trên nền tảng AIoT đã đạt 351,1 triệu chiếc. Số lượng người tiêu dùng sở hữu ít nhất 5 thiết bị kết nối với nền tảng AIoT (không kể smartphone và laptop) đạt 6,8 triệu, tăng 48,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Phân khúc dịch vụ Internet của tập đoàn tiếp tục tăng trưởng vững chắc với mức doanh thu tăng 11,4% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 6,6 tỷ NDT trong quý 1 năm 2021. Biên lợi nhuận gộp của mảng dịch vụ Internet đạt 72,4%. Doanh thu quảng cáo đạt mức kỷ lục theo quý là 3,9 tỷ NDT, tăng 46,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mạng lưới người dùng Internet toàn cầu của Xiaomi cũng mở rộng nhanh chóng. Vào tháng 3 năm 2021, số lượng người dùng MIUI hàng tháng tăng 28,6% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 425,3 tỉ người, riêng lượng người dùng hàng tháng của MIUI tại Trung Quốc chạm mức 118,6 triệu, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 7,7 triệu người dùng so với thời điểm tháng 12/2020.

Ngoài ra, do Xiaomi mở rộng cung cấp dịch vụ Internet cho TV và thu hút được lượng lớn người dùng, số người dùng TV thông minh và Mi Box hàng tháng đã tăng trên 34% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo sau là tốc độ tăng trưởng liên tục của dịch vụ thuê bao trả phí Internet TV, số lượng người đăng ký dùng dịch vụ này tăng 8,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 4,7 triệu người vào ngày 31/3/2021.

N.L

Nguồn:

Tags: Xiaomi

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850