Đông Bắc Bộ trời chuyển rét, vùng núi có nơi dưới 14 độ

10:14 | 01/03/2021

Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia cho biết, hiện nay (1/3), ở phía bắc có một bộ phận không khí lạnh đang di chuyển xuống phía nam. Từ ngày mai, ở các tỉnh Đông Bắc Bộ và Thanh Hóa trời chuyển rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 15-18 độ C, vùng núi có nơi dưới 14 độ C. Tây Bắc Bộ, Nghệ An và Hà Tĩnh trời lạnh.

dong bac bo troi chuyen ret vung nui co noi duoi 14 do
Ảnh minh họa

Dự báo, khoảng tối và đêm nay (1/3), bộ phận không khí lạnh này sẽ ảnh hưởng đến các tỉnh vùng núi Bắc Bộ, gần sáng và ngày mai (2/3) ảnh hưởng đến các nơi khác ở Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và một số nơi ở Tây Bắc Bộ.

Do ảnh hưởng của không khí lạnh nên từ đêm nay, ở các tỉnh Bắc Bộ và Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế có mưa, mưa rào. Từ ngày mai, ở các tỉnh Đông Bắc Bộ và Thanh Hóa trời chuyển rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 15-18 độ C, vùng núi có nơi dưới 14 độ C. Tây Bắc Bộ, Nghệ An và Hà Tĩnh trời lạnh.

Từ tối và đêm nay, gió chuyển hướng đông bắc trong đất liền cấp 2-3, vùng ven biển cấp 3-4. Ở vịnh Bắc Bộ và khu vực Bắc Biển Đông gió chuyển hướng đông bắc mạnh cấp 6, giật cấp 7, biển động, sóng biển cao từ 1,5-2,5 m.

Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển: Cấp 1.

Khu vực Hà Nội: Đêm nay và ngày mai: Có mưa và mưa rào; từ ngày mai trời chuyển rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 16-18 độ C.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350