Đồng ý chủ trương đầu tư 2 đoạn đường bộ ven biển tỉnh Thanh Hóa

09:11 | 10/03/2020

Để có cơ sở quyết định chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP), bảo đảm chặt chẽ, Phó Thủ tướng giao UBND tỉnh Thanh Hóa báo cáo rõ ý kiến của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chủ trương đầu tư theo hình thức PPP và phân bổ vốn ngân sách trung ương cho dự án.

Báo cáo tiền khả thi dự án đường bộ ven biển, đoạn Nam Định
Điều chỉnh dự án tuyến đường bộ ven biển đoạn qua Hải Phòng, Thái Bình
Ảnh minh họa

Văn phòng Chính phủ vừa có thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và đoạn Quảng Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT.

Tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và đoạn Quảng Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa đã được quy hoạch; việc triển khai đầu tư xây dựng là cần thiết, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, ứng phó biến đổi khí hậu. Chính phủ đã trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội hỗ trợ Dự án 1.400 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương cho dự án và dự kiến bố trí 343 tỷ đồng trong kế hoạch đầu tư công năm 2020.

Để có cơ sở quyết định chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP), bảo đảm chặt chẽ, Phó Thủ tướng giao UBND tỉnh Thanh Hóa báo cáo rõ ý kiến của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chủ trương đầu tư theo hình thức PPP và phân bổ vốn ngân sách trung ương cho dự án; quy định của pháp luật về tỷ lệ tham gia của nhà nước trong dự án PPP và cơ chế cấp vốn, giải ngân phần vốn tham gia của nhà nước.

Phó Thủ tướng giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan có ý kiến thẩm tra về tuân thủ các quy định của pháp luật về dự án và báo cáo giải trình của UBND tỉnh Thanh Hóa, trình Chính phủ trong tháng 3/2020./.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400