Dự kiến hoàn thành chi trả hỗ trợ theo Nghị quyết 68 trong tháng Tám

18:58 | 12/08/2021

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội yêu cầu các địa phương chủ động rà soát đối tượng, nắm bắt đời sống của người dân, người lao động, đẩy nhanh tiến độ thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết 68/NQ-CP.

du kien hoan thanh chi tra ho tro theo nghi quyet 68 trong thang tam
Hà Nội thực hiện chi trả hỗ trợ tiền mặt cho người lao động theo Nghị quyết 68/NQ-CP. (Ảnh: Hoàng Hiếu/TTXVN)

Sau một tháng triển khai Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg, Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Lê Văn Thanh cho biết Bộ đang đôn đốc các địa phương để hoàn thiện việc chi trả hỗ trợ cho người lao động và người sử dụng lao động trong tháng Tám.

Hỗ trợ gần 6.000 tỷ đồng

Đến nay, 63/63 tỉnh, thành phố đã ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg. Tổng số lao động đã được hỗ trợ đến thời điểm hiện tại là trên 13 triệu lượt người với tổng số tiền là gần 6.000 tỷ đồng.

Theo thống kê của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, tiến độ chi trả của 12 chính sách được chia làm 3 nhóm: Chính sách về bảo hiểm đã hỗ trợ cho hơn 12 triệu lao động với số tiền khoảng 4.400 tỷ đồng; chính sách hỗ trợ tiền mặt đã hỗ trợ cho hơn 1 triệu lao động với số tiền là trên 1.300 tỷ đồng; chính sách cho vay trả lương và phục hồi sản xuất đã hỗ trợ cho hơn 42.000 lao động với số tiền là trên 170 tỷ đồng.

Qua quá trình triển khai, đặc biệt là trong giai đoạn nhiều địa phương giãn cách xã hội, nhiều địa phương đã có cách làm hay, triển khai rất tốt các chính sách theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg.

Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương giãn cách sớm và thời gian rất dài nhưng đã tiến hành hỗ trợ cho người lao động tự do và một số đối tượng đặc thù rất nhanh. Đến nay, Thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt hỗ trợ lần 2 cho 3 nhóm đối tượng, gồm lao động tự do, hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn với kinh phí khoảng 800 tỷ đồng. Tỉnh Bình Dương hỗ trợ tiền nhà trọ cho 700.000 người lao động với tổng số tiền 210 tỷ đồng.

du kien hoan thanh chi tra ho tro theo nghi quyet 68 trong thang tam

Nhiều địa phương đã có những mô hình sáng tạo triển khai hỗ trợ cho người lao động, nhất là các địa phương đang áp dụng Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ. Một số địa phương đã chủ động trong việc hỗ trợ đối với lao động tự do tại địa phương mình như: Lựa chọn ngành nghề để hỗ trợ phù hợp với địa phương; không quy định bắt buộc về điều kiện cư trú đối với lao động tự do (chỉ cần xác nhận tạm trú của cơ quan công an nơi người lao động đang tạm trú là được)…

Lấy ví dụ cụ thể về các mô hình sáng tạo, Thứ trưởng Lê Văn Thanh dẫn chứng: “Thành phố Hồ Chí Minh đã sử dụng tổ COVID-19 cộng đồng để làm thủ tục và hỗ trợ tiền đến tận tay người lao động tự do. Hay tại tỉnh Ninh Thuận để thúc đẩy tiến độ thực hiện và đưa chính sách đến tay người thụ hưởng, tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các cấp lập tổ công tác đặc biệt đi xuống từng nhà dân, hỗ trợ người dân và trực tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chính sách từ tay người dân.”

Các địa phương chậm triển khai cần kiểm điểm trách nhiệm

Trong một tháng triển khai nghị quyết, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã tổ chức 2 hội nghị trực tuyến giữa các đơn vị thuộc Bộ với tất cả cán bộ, công chức của 63 Sở Lao động-Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các ngành liên quan. Trên cơ sở đánh giá về tình hình triển khai, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã đề nghị các địa phương chậm triển khai kiểm điểm lại trách nhiệm.

Thứ trưởng Lê Văn Thanh nhấn mạnh: “Các địa phương phải có kế hoạch chi tiết và phân công cán bộ phụ trách cho từng đối tượng; chủ động rà soát đối tượng. Cùng với đó, linh hoạt các hình thức tuyên truyền, giải thích để người sử dụng lao động hiểu và triển khai.”

Theo ông Thanh, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã phân công các Thứ trưởng phụ trách tại các vùng khác nhau trên cả nước, cập nhật số liệu triển khai của các địa phương hàng ngày. Khi nhận thấy địa phương nào làm chậm sẽ đôn đốc ngay. Từ Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đến các sở ngành đều vào cuộc quyết liệt để tiền hỗ trợ đến tay người dân nhanh nhất. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cố gắng trong tháng Tám sẽ hoàn thiện việc chi trả theo Nghị quyết 68/NQ-CP.

Hiện nay, các hình thức đăng ký trực tuyến để hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết 68/NQ-CP đã được triển khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; thời gian thẩm định, phê duyệt cũng được rút ngắn tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động và người sử dụng lao động sớm tiếp cận và được thụ hưởng chính sách. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cũng yêu cầu các địa phương chủ động rà soát đối tượng, nắm bắt đời sống của người dân.

Ngoài ra, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đang soạn bộ “Hỏi-Đáp” tập hợp tất cả những khó khăn, vướng mắc sau quá trình triển khai thực tế. Bộ “Hỏi-Đáp” được xây dựng một cách kỹ lưỡng và được cập nhật thường xuyên, giúp giải đáp thắc mắc để người lao động, người sử dụng lao động, địa phương chủ động giải quyết, tháo gỡ khó khăn.

Nguồn: Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200