Fed chuyển từ mua chứng chỉ quỹ ETF sang trái phiếu doanh nghiệp trực tiếp

11:01 | 18/06/2020

Chương trình mua trái phiếu doanh nghiệp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cuối cùng sẽ chuyển phần lớn sang mua trái phiếu của công ty riêng lẻ, thay vì chứng chỉ quỹ ETF, Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết hôm thứ Tư.

fed chuyen tu mua chung chi quy etf sang trai phieu doanh nghiep truc tiep

Trước đó, Powell đã đưa thông tin này ra trước Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hạ viện hôm đầu tuần này, trong phiên điều trần bán niên của mình tại Đồi Capitol.

Thông tin trên được đưa ra cùng tuần với việc Fed tuyên bố sẽ mở rộng chương trình mua nợ doanh nghiệp, từ chứng chỉ quỹ ETF sang chứng khoán riêng lẻ.

"Theo thời gian, chúng tôi sẽ dần chuyển dịch khỏi việc mua các chứng chỉ quỹ ETF sang mua trái phiếu doanh nghiệp", Powell nói. "Đó là một công cụ tốt hơn để hỗ trợ thanh khoản và hoạt động của thị trường".

Với một động thái tạo ra sự đột biến mạnh mẽ trên thị trường chứng khoán, Fed đã tuyên bố vào cuối tháng 3 rằng sẽ nhảy vào thị trường nợ doanh nghiệp trị giá 9,6 nghìn tỷ đô la với hai chương trình: thứ nhất là sẽ mua trái phiếu trực tiếp từ các tổ chức phát hành; thứ hai là sẽ mua trên thị trường mở.

Chương trình thứ hai Fed đã triển khai với một số giao dịch mua chứng chỉ quỹ ETF theo dõi chỉ số của trái phiếu trên tất cả các cấp.

Trong thông báo mua trái phiếu riêng lẻ lần này, Fed cho biết sẽ tạo ra một chỉ số bao gồm trái phiếu trên toàn thị trường, với các nhà phát hành phải có xếp hạng BBB- hoặc Baa3 tính đến ngày 22/3, một ngày trước khi Fed công bố chương trình mua nói trên.

Powell nhấn mạnh rằng các chương trình mua lần này là để đảm bảo thị trường hoạt động trơn tru. Tuy nhiên, các động thái này của Fed đã vấp phải một số chỉ trích, liên quan đến cấp độ đầu tư, sự phân mảnh, tính chất nợ, đặc biệt đối tượng mua nếu là các công ty bị hạ cấp dù vẫn đầu tư trước đại dịch.

"Các thị trường đang vận hành theo cách của nó", Powell nói. "Các công ty có thể vay và mọi người cũng có thể vay. Những công ty không có biểu hiện căng thẳng về tài chính và họ ít phải thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí, kiểu như vậy".

Ông nhắc lại lập trường của mình rằng "chúng tôi sẽ dừng các công cụ can thiệp", bao gồm cả chương trình mua trái phiếu doanh nghiệp khi chúng không còn cần thiết để hỗ trợ thị trường. Ngoài trái phiếu doanh nghiệp, Fed cũng đang mua tối thiểu 80 tỷ đô la trái phiếu kho bạc và 40 tỷ đô la chứng khoán thế chấp mỗi tháng.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250