Fed không thấy lãi suất âm là phù hợp với Mỹ, Powell nói

10:48 | 16/03/2020

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết hôm Chủ nhật rằng không có khả năng ngân hàng trung ương này sẽ đưa lãi suất xuống mức âm vào bước điều chỉnh chính sách tiếp theo để giúp nền kinh tế trước lo ngại virus corona ảnh hưởng bất lợi.

fed khong thay lai suat am la phu hop voi my powell noi Fed cắt giảm lãi suất về 0%, triển khai chương trình nới lỏng định lượng 700 tỷ USD
fed khong thay lai suat am la phu hop voi my powell noi Fed có gì trong bộ công cụ xử lý khủng hoảng có thể sẽ sớm được sử dụng?

Thay vào đó, ông nói, Fed đang hướng đến sử dụng công cụ lãi suất kết hợp các công cụ thanh khoản khác để duy trì dòng chảy tín dụng và giúp thị trường tài chính hoạt động tốt hơn.

Powell phát biểu sau khi ngân hàng trung ương này có động thái cắt giảm lãi suất ngắn hạn xuống 0% và thực hiện nới lỏng định lượng 700 tỷ USD.

"Chúng tôi không nghĩ lãi suất âm là phản ứng chính sách phù hợp tại Mỹ," chủ tịch Fed nói.

fed khong thay lai suat am la phu hop voi my powell noi
Chủ tịch Fed, ông Jerome Powell, công bố chính sách mới của Fed.

Trong một động thái mạnh mẽ nhằm làm dịu thị trường tài chính, Fed đã cắt giảm lãi suất điều hành xuống mức từ 0% -0,25%, mức lãi suất từng được áp dụng trong cuộc khủng hoảng tài chính và kéo dài suốt bảy năm sau đó.

Ngoài ra, ngân hàng trung ương đã công bố chương trình mua tài sản trị giá 700 tỷ đô la cũng được áp dụng từ cuộc khủng hoảng. Powell cho biết việc mua tài sản sẽ bắt đầu vào thứ Hai.

Tình trạng lãi suất âm đã trở nên phổ biến trên khắp châu Âu và Nhật Bản. Tổng thống Mỹ Donald Trump, người đã thúc đẩy Fed điều hành chính sách tiền tệ nới lỏng hơn, cũng đã đề cập đến lợi ích của lãi suất âm.

Tuy nhiên, Powell nói rằng qua đánh giá chính sách trong năm 2019 có thể thấy các công cụ thông thường của Fed, như lãi suất và nới lỏng định lượng, là đủ.

"Chúng tôi xem việc định hướng thị trường tiền tệ và mua tài sản là các giải pháp chính sách khác nhau và cũng là tổng hòa của các công cụ điều hành," ông nói.

Ngoài việc không xem xét khả năng lãi suất âm, Powell cho biết Fed cũng không tính đến việc mở rộng giao dịch mua tài sản của mình ngoài trái phiếu và chứng khoán thế chấp như đề cập trong tuyên bố hôm Chủ nhật.

Một số thành viên thị trường trước đó suy đoán rằng Fed có thể tham gia vào các thì trường tài sản rủi ro hơn như cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp, mặc dù cơ quan này sẽ cần được quốc hội cho phép để làm như vậy.

"Ở đây không phải là vấn đề pháp quyền", ông Powell nói.

Thị trường phản ứng kém tích cực với các động thái mới của Fed, với các thị trường chứng khoán kỳ hạn giảm đến mức lớn nhất mà chỉ số này từng ghi nhận.

Với quan điểm sẽ không giảm lãi suất đến mức âm, Fed hiện đã không còn dư địa để cắt giảm thêm lãi suất.

Một số nhà phân tích Phố Wall lưu ý sau thông báo của Fed rằng ngân hàng trung ương này đã không đề cập đến việc can thiệp vào thị trường thương phiếu, nơi các công ty tìm kiếm nguồn tài chính ngắn hạn không được đảm bảo.

Tuy nhiên, Powell cho biết Fed vẫn có các lựa chọn để mở rộng chính sách hơn nữa, mặc dù lãi suất đã xuống thấp nhất.

"Tôi nghĩ rằng chúng tôi còn nhiều không gian để điều chỉnh chính sách của mình," ông nói, nhấn mạnh tầm quan trọng của các công cụ thanh khoản như là động thái khác của Fed, để hạ thấp lãi suất chiết khấu cho các ngân hàng vay từ Fed hay cung cấp các cách thức hoán đổi đô la với các ngân hàng trung ương toàn cầu khác.

Fed còn "rất nhiều khả năng can thiệp" trong bộ công cụ của mình, ông nói.

Chi phí vay nợ của người tiêu dùng đã ở mức thấp. Lãi suất thấp sẽ "có ý nghĩa hơn rất nhiều khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi," ông nói.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550