Ford Everest 2022 sẽ được trang bị động cơ mạnh hơn

10:09 | 26/11/2021

Thế hệ Ford Everest mới sẽ được mượn một dòng động cơ từ đàn anh F-150.

Ford Escape sắp ra bản facelift mới
Hyundai Elantra giảm giá mạnh

Thế hệ kế tiếp của Ford Everest dự kiến sẽ có một phiên bản động cơ mạnh nhất từng xuất hiện trong đội hình chiếc SUV cỡ trung, cụ thể là bản V6 diesel tăng áp giống Ford Ranger và Ford F-150 đời mới. 

Thay đổi này có được là nhờ cả Ranger và Everest đã chuyển sang sử dụng khung gầm cải tiến giúp mở rộng không gian khoang động cơ cho phép Blue Oval trang bị các tùy chọn "khủng" hơn cho cả hai.

Sự xuất hiện của động cơ V6 3.0L tăng áp diesel trên sẽ giúp đảm bảo khả năng vận hành cả on-road và off-road ổn định. Thông số tham khảo của trang bị này trên Ford F-150 là 249 mã lực, 597 Nm mô-men xoắn khi kết hợp cùng hộp số tự động 10 cấp.

Thế hệ Ford Everest hiện tại sử dụng động cơ 5 xy-lanh 3.2L tăng áp đơn 192 mã lực/470 Nm mô-men xoắn hoặc 2.0L 4 xy-lanh tăng áp kép diesel 211 mã lực/500 Nm mô-men xoắn.

Tương tự Ranger vừa ra mắt, Ford Everest đời mới sẽ sử dụng động cơ 2.0L 4 xy-lanh tăng áp kép cho các phiên bản thấp hơn, chưa rõ tùy chọn hộp số có 2 bản 6 cấp sàn và tự động giống chiếc bán tải cỡ trung hay chỉ giới hạn ở dòng 10 cấp nói trên.

Đối thủ của Ford Everest 2022 sẽ là Isuzu MU-X, Toyota Fortuner và cả Mitsubishi Pajero Sport còn sót lại trong khu vực.

Nguồn: Autopro/Drive

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850