Giá dầu thế giới đang lên cao

13:56 | 02/04/2019

Giá dầu thế giới đã tăng lên mức cao mới trong năm nay, sau khi một quan chức Mỹ cho biết, Washington đang xem xét thêm các biện pháp trừng phạt đối với Iran và một nhà xuất khẩu quan trọng của Venezuela đã dừng hoạt động.

CPI tháng 3/2019 ước tính giảm 0,21% so với tháng trước
Điều chỉnh chi Quỹ bình ổn, giữ nguyên giá bán xăng dầu

Theo đó, sáng nay, giá dầu thô Brent tăng 26 cent (0,4%), lên mức 69,27 USD/thùng. Trước đó giá đã chạm mức 69,29 USD/thùng - mức cao mới trong năm 2019; Giá dầu WTI tăng 28 cent (0,5%) lên 61,87 USD/thùng. Trước đó đạt 61,89 USD/thùng, cũng là mức cao mới trong năm 2019. 

Một quan chức chính quyền cấp cao của Trump tiết lộ với báo giới rằng: "Chính phủ Mỹ đang xem xét các biện pháp trừng phạt bổ sung đối với Iran, và sẽ nhắm vào các lĩnh vực kinh tế chưa bị quản lý trước đó".

Vị này cũng đề nghị rằng, Mỹ không thể gia hạn miễn trừ các lệnh trừng phạt đối với xuất khẩu dầu của Iran cho nhóm 8 nước nhập khẩu chính (hết hạn vào tháng tới).

Thêm một nguyên nhân được cho là khiến giá dầu thế giới tăng, đó là do kho cảng xuất khẩu dầu thô của Venezuela - Jose đã phải tạm dừng hoạt động do tình trạng mất điện kéo dài. 

Khảo sát của Reuters cho thấy, nguồn cung dầu của OPEC đã giảm xuống mức thấp nhất trong 4 năm trong tháng 3/2019. Nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới - Ả Rập Xê Út  - đã giảm sản lượng vượt quá hiệp ước giảm nguồn cung của nhóm, trong khi sản lượng của Venezuela giảm tiếp do các lệnh trừng phạt của Mỹ và mất điện trước đó.

Thị trường tăng điểm vào thứ Hai sau khi số lượng kinh tế lạc quan từ Hoa Kỳ và Trung Quốc giảm bớt lo lắng về việc tăng trưởng toàn cầu chậm lại.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350