Giá hàng hóa, dịch vụ: “Hạ nhiệt” nhưng chưa dứt “sốt”

09:23 | 30/08/2022

Dù giá hàng hóa, dịch vụ đang có xu hướng "hạ nhiệt", nhiều người dân đánh giá mức giảm này chưa tương xứng với 5 lần giảm giá liên tiếp của giá xăng dầu trước đó.

Trước đà giảm sâu của giá xăng, một số hàng hóa, dịch vụ đang có xu hướng hạ nhiệt. Theo ông Nguyễn Công Hùng, Chủ tịch Hiệp hội Taxi Hà Nội, Thanh Nga và Vạn Xuân là hai hãng taxi đã thực hiện việc giảm giá cước, các doanh nghiệp còn lại đang kê khai giá cước mới để gửi Sở Giao thông - Vận tải TP. Hà Nội. Hiện mức giá cước của hầu hết hãng taxi ở Hà Nội là 15.000 đồng/km, sau khi điều chỉnh, mức giá mới sẽ còn từ 14.000 - 14.500 đồng/km, tương đương giảm khoảng 7%.

Đà giảm giá còn được ghi nhận trên các dịch vụ hàng không. Mới đây, các hãng hàng không đã chính thức thông báo mở bán vé Tết Nguyên đán 2023 với các mức giá rẻ hơn so với thời gian trước.

gia hang hoa dich vu ha nhiet nhung chua dut sot
Ảnh minh họa.

Không chỉ dịch vụ, các mặt hàng thiết yếu như thịt, rau, gạo, mì, dầu ăn… tại các siêu thị, chợ truyền thống cũng đang có xu hướng hạ nhiệt.

Dù giá hàng hóa, dịch vụ đang có xu hướng "hạ nhiệt", nhiều người dân đánh giá mức giảm này chưa tương xứng với 5 lần giảm giá liên tiếp của giá xăng dầu trước đó.

Lý giải nguyên nhân, một chuyên gia kinh tế cho rằng giá nhiều hàng hóa, dịch vụ không giảm là do nhiều tiểu thương, doanh nghiệp không chú trọng đến lợi ích của người tiêu dùng, của cộng đồng. Đó chính là vấn đề đạo đức kinh doanh. Đặc biệt, để đi từ nơi sản xuất lên kệ hàng, sản phẩm tiêu dùng phải trải qua 3-4 khâu trung gian và việc này đã đẩy giá lên cao hơn. Do đó, cần phải rà soát lại các yếu tố hình thành giá cả.

Dưới góc độ doanh nghiệp, đại diện một doanh nghiệp chia sẻ, giá xăng dầu hiện nay tuy đã giảm xuống nhưng thời gian giảm chưa dài, chưa đủ để doanh nghiệp bù lỗ chi phí trong suốt thời gian giá xăng dầu tăng cao. Do đó, doanh nghiệp vẫn chưa đề xuất giảm giá cước mới hoặc giảm giá "nhỏ giọt" để tiếp tục theo dõi tình hình thị trường, nhất là khi giá xăng dầu tại Việt Nam còn phụ thuộc vào biến động giá xăng dầu thế giới trong một vài ngày tới cũng như mức trích, chi Quỹ Bình ổn xăng dầu của cơ quan điều hành.

Trước tình trạng này, Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên đã có công điện yêu cầu Tổng cục Quản lý thị trường chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường trong cả nước triển khai đợt tổng kiểm tra chuyên đề đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về giá từ nay cho đến hết năm 2022 nhằm xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật đối với các hành vi vi phạm, bảo đảm cung cầu hàng hóa, ổn định thị trường và an sinh xã hội trên địa bàn được giao quản lý; theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường, tổ chức nắm bắt tình hình thực hiện của các tổ chức, cá nhân kinh doanh để có các biện pháp điều hành, bình ổn giá phù hợp.

Để giá hàng hoá "hạ nhiệt" tương xứng, TS. Cấn Văn Lực đề xuất cần giải quyết bài toán chi phí ở các khâu trung gian. Điều này đòi hỏi sự công khai, minh bạch từ các khâu sản xuất đến tiêu dùng; sự quản lý đồng bộ, sát sườn từ phía các cơ quan quản lý để kịp thời phát hiện, xử lý khi giá bị đội lên ở những khâu cụ thể.

Chuyên gia Vũ Vinh Phú cũng cho rằng, việc cắt giảm các chi phí trung gian cần có một “chương trình nghị sự”, thậm chí có quốc gia còn luật hóa về phân phối lợi nhuận trong chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị. Toàn bộ chuỗi cung ứng phải xem lại để tiết kiệm chung cho xã hội, phù hợp với lợi ích của các bên liên quan là nhà cung cấp đầu vào sản xuất, doanh nghiệp gia công, đơn vị dịch vụ, người tiêu dùng…

Hương Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000