Giá lợn hơi đang có xu hướng giảm

14:58 | 02/06/2020

Ngày 2/6, giá lợn hơi tiếp bước đà giảm ngày hôm qua, đồng loạt quay về mức dưới 100 nghìn đồng/kg tại nhiều tỉnh, thành trên cả nước.

gia thit lon theo da giam manh trong sang 26 Lạm phát và giá thịt lợn
gia thit lon theo da giam manh trong sang 26 Đẩy mạnh tái đàn và nhập khẩu để giảm giá thịt lợn
gia thit lon theo da giam manh trong sang 26 Giải mã giá thịt lợn trên thị trường
gia thit lon theo da giam manh trong sang 26
Giá thịt lợn vẫn giữ đà giảm sau khi bùng phát dịch tả lợn châu Phi

Theo đó, tại thị trường Hà Nội, lượng lợn xuất chuồng nhiều hơn trong khi lượng thịt lợn nhập từ các tỉnh lân cận về thấp khiến giá giảm từ 1.000- 4.000 đồng/kg, đưa mức giá thịt lợn hơi của khu vực này khoảng 98.000- 99.000 đồng/kg. 

Không chỉ riêng Hà Nội, nhiều tỉnh, thành khác trên cả nước cũng ghi nhận mức giá lợn hơi giảm. Tại Bắc Giang, Thái Nguyên, Thái Bình… giá lợn hơi cũng giảm về mốc 96.000-100.000đồng/kg. Nhiều địa phương có mức giá thấp nhất của vùng như Lào Cai, Phú Thọ, Yên Bái.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng giá giảm này theo các chuyên gia cho rằng, một phần do tâm lý lo sợ dịch tả lợn châu Phi bùng phát khiến người chăn nuôi quyết định bán lượng lợn xuất chuồng để tránh nguy cơ tái phát.

Bên cạnh đó, tại các quốc gia láng giềng, tình hình dịch bệnh vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp. Trong khi đó, việc nhập con giống để nuôi tái đàn, tăng đàn lợn trước đó chủ yếu được mua từ các chợ hoặc qua thương lái, vận chuyển từ nhiều nơi không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn dịch bệnh càng khiến người chăn nuôi lo lắng.

Tâm lý muốn xuất bán sớm của người chăn nuôi xuất phát sau khi Bộ NN&PTNT có văn bản gửi các tỉnh, thành phố về việc tập trung kiểm soát bệnh dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) tái bùng phát, lây lan diện rộng vào ngày 26/5. Đến nay, dịch đã tái phát tại 155 xã của 20 tỉnh, thành phố, buộc tiêu hủy gần 4.000 con lợn.

Bên cạnh đó, nguy cơ dịch bệnh sẽ tiếp tục tái phát, lây lan diện rộng rất lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tổ chức nuôi tái đàn, tăng đàn lợn và bảo đảm nguồn cung thịt lợn. Điều này cho thấy lo ngại về dịch tả lợn Châu Phi tái phát có thể ảnh hưởng đến thị trường giá cả thịt lợn trong thời gian dài.

Vì vậy để khẩn trương kiểm soát tình hình dịch bệnh, đảm bảo nguồn cung cầu, bình ổn thị trường giá thịt lợn, trong những ngày qua, Bộ NN&PTNT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố không chủ quan, lơ là để dịch bệnh tái phát, lây lan diện rộng, xử lý các trường hợp vi phạm...

Đồng thời tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển heo, đặc biệt là vận chuyển, buôn bán heo để nuôi thương phẩm và heo đến cơ sở giết mổ, nhằm ngăn chặn nguy cơ dịch bệnh tái phát, lây lan.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080