Giá xăng dầu đẩy CPI tháng 10 tăng 0,33%

10:31 | 29/10/2018

Sau hai tháng 8 và 9 tăng rất mạnh, chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2018 quay đầu giảm tốc. Tuy nhiên, mức tăng tháng này vẫn ở mức khá cao.

TIN LIÊN QUAN
Lạm phát tiếp đà tăng cao: Thêm cảnh báo cho những tháng cuối năm
Lạm phát lại nóng
CPI tháng 8 tăng 0,45%: Sức ép vẫn còn ở phía trước

Theo số liệu mới được Tổng cục Thống kê công bố, CPI tháng 10/2018 tăng 0,33% so với tháng trước, mức tăng thấp nhất trong 3 tháng gần đây (tháng 8 tăng 0,45%; tháng 9 tăng 0,59%).

Theo ghi nhận của cơ quan thống kê, đóng góp lớn vào mức tăng CPI tháng này đến từ việc tăng giá xăng dầu. Trong kỳ lấy số liệu từ 15/9-15/10 này, CPI chịu ảnh hưởng của 2 đợt tăng giá xăng dầu, đợt một vào ngày 21/9 và đợt hai vào ngày 6/10). Việc giá xăng dầu tăng đẩy CPI nhóm giao thông tăng cao nhất, lên mức 1,55%, đóng góp tới 0,14% vào mức tăng CPI tháng 10.

Bên cạnh đó, CPI nhóm giáo dục tăng 0,58% (trong đó dịch vụ giáo dục tăng 0,65%) cũng làm CPI chung tăng 0,03%. Nguyên do, trong tháng có 7 địa phương thực hiện lộ trình tăng học phí.

Tháng 10 cũng ghi nhận hàng loạt nhóm hàng hóa, dịch vụ tăng giá: Nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,31%; Hàng hóa và dịch vụ ăn uống tăng 0,22% (lương thực tăng 0,15%; thực phẩm tăng 0,18%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,34%); May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,15%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,11%... Riêng nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,04%.

Với kết quả trên, CPI bình quân 10 tháng năm 2018 tăng 3,60% so với bình quân cùng kỳ năm 2017; CPI tháng 10/2018 tăng 3,54% so với tháng 12/2017 và tăng 3,89% so với cùng kỳ năm 2017.

Lạm phát cơ bản tháng 10/2018 tăng 0,13% so với tháng trước và tăng 1,67% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng năm 2018 tăng 1,43% so với bình quân cùng kỳ năm 2017.

Anh Quân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400