11:03 | 28/09/2018

Lạm phát tiếp đà tăng cao: Thêm cảnh báo cho những tháng cuối năm

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vừa có tháng thứ 2 liên tiếp tăng khá mạnh, đặt ra thách thức lớn cho việc kiểm soát lạm phát trong năm nay.

TIN LIÊN QUAN
Lạm phát lại nóng
CPI tháng 8 tăng 0,45%: Sức ép vẫn còn ở phía trước
Lạm phát giảm tốc, áp lực vẫn lớn

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, CPI tháng 9/2018 tăng 0,59% so với tháng trước, do tăng học phí, nhu cầu mua sắm cho năm học mới tăng cao, tăng giá xăng dầu, lương thực và thực phẩm…

Như vậy, với mức tăng 0,45% của tháng 8 thì đây là lần thứ hai liên tiếp chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức cao.

Tính từ đầu năm đến nay, CPI tăng cao nhất là 7,3% trong tháng 2; tiếp đến là mức 0,61% trong tháng 6; mức tăng cao thứ 3 vừa ghi nhận trong tháng này, tăng 0,59%.

Đáng chú ý, đóng góp vào mức tăng cao của CPI tháng 9/2018 có tới 10/11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tăng.

Cũng theo Tổng cục Thống kê, tính riêng trong quý III/2018, CPI tăng 0,72% so với quý trước và tăng 4,14% so với quý III/2017. Nguyên nhân chủ yếu do tác động từ tăng giá xăng dầu , dịch vụ giáo dục, lương thực và thực phẩm, thuốc và dịch vụ y tế, vật liệu xây dựng...

Các dữ liệu trên đặt ra vấn đề, phải chăng mặt bằng giá chung ở trong nước đang có xu hướng tăng lên?

Các chỉ tiêu tham khảo để tìm nguyên nhân cho xu hướng CPI đang tăng cao là lạm phát cơ bản vẫn ổn định ở mức thấp và GDP tăng trưởng tương đối khả quan trong quý III, cho thấy cân đối tiền hàng vẫn đang được kiểm soát tốt.

Cụ thể, lạm phát cơ bản tháng 9/2018 tăng 0,14% so với tháng trước và tăng 1,61% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 9 tháng năm 2018 chỉ tăng 1,41% so với bình quân cùng kỳ năm 2017. Trong khi đó, tăng trưởng GDP quý III/2018 đạt 6,88%; 9 tháng tăng 6,98%.

Tuy nhiên, vẫn còn một điểm đáng chú ý khác, CPI bình quân 9 tháng năm 2018 tiếp tục nhích lên khi tăng 3,57% so với bình quân cùng kỳ năm 2017, từ mức 3,52% của 8 tháng. Như vậy, mức tăng cao của CPI các tháng 8 và 9 năm ngoái đã không hỗ trợ để chỉ tiêu CPI bình quân tương ứng của năm nay “hạ nhiệt”.

Theo đó, với mức tăng thấp của CPI các tháng quý IV/2017, chỉ từ 0,12-0,41% cho từng tháng trong quý, thì chỉ tiêu CPI bình quân qua các tháng trong quý IV năm nay nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng lên.

Nhưng với mức thay đổi bình quân chỉ khoảng 0,12%/tháng trong 8 tháng gần đây thì mục tiêu giữ lạm phát cả năm ở mức 4% vẫn có khả năng được đảm bảo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420