Giá xăng dầu đẩy CPI tháng 5 tăng 0,38%

10:51 | 29/05/2022

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5/2022 tăng 0,38% so với tháng trước; tăng 2,48% so với tháng 12/2021 và tăng 2,86% so với cùng kỳ năm trước, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê.    

Giá xăng dầu trong nước tăng theo giá thế giới; giá lương thực, thực phẩm, giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào được Tổng cục Thống kê cho rằng là những nguyên nhân chủ yếu làm CPI tăng trong tháng 5/2022.

gia xang dau day cpi thang 5 tang 038

Theo đó, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, tháng 5 có 10 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; và chỉ có 1 nhóm hàng giảm giá.

Cụ thể, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,27% so với tháng trước, tác động làm CPI chung tăng 0,09 điểm phần trăm. Trong đó, lương thực tăng 0,28%, tác động tăng 0,01 điểm phần trăm; thực phẩm tăng 0,22%, tác động tăng 0,05 điểm phần trăm; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,4%, tác động tăng 0,03 điểm phần trăm.

Trong khi đó, nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,33%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,18%; nhóm giáo dục tăng 0,17%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,22%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,19%...

Dịch bệnh kiểm soát tốt, nhịp sống bình thường quay trở lại khiến các hoạt động dịch vụ sôi động trở lại. Đó là lý do khiến CPI nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,74% so với tháng trước.

Tuy nhiên, tăng cao nhất vẫn là nhóm hàng giao thông, với mức tăng 2,34%, làm CPI chung tăng 0,23 điểm phần trăm.

Nhóm hàng này tăng cao như vậy chủ yếu ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá xăng dầu theo giá nhiên liệu thế giới vào các ngày 04/5/2022, 11/5/2022 và 23/5/2022, khiến giá xăng tăng 5,93%; giá dầu diezen tăng 3,99%.

Giá xăng tăng trong bối cảnh nhu cầu đi lại đang tăng cao trở lại sau dịch cũng đã đẩy giá dịch vụ giao thông công cộng tăng mạnh, với 1,06%. Trong đó, riêng giá vận tải hành khách bằng đường bộ tăng tới 1,91%.

Ở chiều ngược lại, chỉ duy nhất một nhóm hàng giảm giá, đó là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng, giảm 0,13% so với tháng trước.

5 tháng, CPI bình quân - chỉ số được lấy làm chỉ số lạm phát của Việt Nam - đã là 2,25%. Trong xu hướng giá cả vẫn đang tăng thì nhiều khả năng năm nay, lạm phát sẽ không còn ở mức thấp như năm ngoái (1,84%) mà sẽ xoay quanh ngưỡng mục tiêu 4%.

Lạm phát cơ bản tháng 5/2022 tăng 0,29% so với tháng trước, tăng 1,61% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 5 tháng đầu năm 2022, lạm phát cơ bản tăng 1,1% so với cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng 2,25%). Điều này, theo Tổng cục Thống kê, phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương thực và giá xăng dầu.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700