Giúp người dân vượt qua khó khăn kép

11:06 | 23/12/2020

Nhờ tích cực triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội, đến nay NHCSXH chi nhánh tỉnh Đăk Nông phối hợp với các tổ chức đoàn thể xã hội cung ứng vốn vay cho hơn hơn 15.640 hộ nghèo đang dư nợ, với tổng dư nợ trên 2.851 tỷ đồng. Trong đó, riêng chương trình cho vay hộ nghèo có dư nợ hơn 623 tỷ đồng...

Năm 2020, có thể nói là một năm đầy thách thức đối với hoạt động sản xuất kinh doanh từ khu vực DN đến hộ sản xuất. Đặc biệt, dịch bệnh Covid-19, dịch tả lợn châu Phi, thiên tại lại càng làm tăng khó khăn cho hộ nghèo vùng nông thôn.

Song, với sự vào cuộc quyết liệt để triển khai các chương trình tín dụng chính sách đến với các đối tượng thụ hưởng như hộ nghèo, hộ cận nghèo của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã giúp tháo gỡ một phần khó khăn cho người dân.

Đơn cử như tỉnh miền núi Đăk Nông. Nhờ tích cực triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội, đến nay NHCSXH chi nhánh tỉnh Đăk Nông phối hợp với các tổ chức đoàn thể xã hội cung ứng vốn vay cho hơn hơn 15.640 hộ nghèo đang dư nợ, với tổng dư nợ trên 2.851 tỷ đồng. Trong đó, riêng chương trình cho vay hộ nghèo có dư nợ hơn 623 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn hữu hiệu giúp các hộ dân duy trì và phát triển hoạt động sản xuất gia đình; mang lại thu nhập cho các hộ nghèo.

Hiện gần 1.000 hộ dân xã Đăk N’Drót (Đắk Mil) đã được vay vốn của NHCSXH với tổng dư nợ hơn 37 tỷ đồng. Qua một thời gian sử dụng vốn vay hiệu quả, những người vay vốn đã có điều kiện đầu tư phát triển kinh tế, tạo nguồn thu nhập ổn định cho gia đình.

Theo ông Đàm Văn Kính, Chủ tịch UBND xã Đăk N’Drót, hoạt động bình xét cho vay hộ nghèo, các đối tượng chính sách khác cũng được thực hiện nghiêm túc. Địa phương cũng đẩy mạnh thông tin tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện đúng quy định về sử dụng vốn vay. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với NHCSXH triển khai nhiều biện pháp, cải tiến thủ tục vay vốn ưu đãi, đưa nguồn vốn đến đúng đối tượng một cách nhanh chóng, thuận lợi. Việc quản lý, giám sát sử dụng vốn vay cũng được xã bám sát thực hiện. Từ khi các chương trình tín dụng ưu đãi được triển khai, thu nhập của người dân từng bước cải thiện, góp phần đưa kinh tế, xã hội tại địa phương ổn định hơn.

Thực tế cho thấy, năm 2020, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất lợi, người dân một số địa phương gặp nhiều khó khăn. Khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng từ đó cũng bị ảnh hưởng.

Ông Đào Thái Hòa, Giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh Đăk Nông cho biết, để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu người dân, chi nhánh tiếp tục đề nghị NHCSXH Việt Nam, UBND tỉnh Đăk Nông bổ sung nguồn vốn tín dụng chính sách để đáp ứng nhu cầu vốn vay cho hộ nghèo, các gia đình thuộc diện chính sách khác. Cùng với nguồn vốn, chi nhánh tiếp tục phối hợp với Ban Giảm nghèo cấp xã, tổ chức chính trị, xã hội rà soát hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo có nhu cầu vay vốn, có phương án sản xuất kinh doanh rõ ràng để đẩy mạnh giải ngân. Chi nhánh đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro để tiếp tục giảm nợ quá hạn, nợ khoanh; tăng cường thu nợ đến hạn, tạo điều kiện về nguồn vốn quay vòng cho nhiều lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận vốn tín dụng.

Về phía các tổ chức chính trị, xã hội nhận ủy thác sẽ phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát theo quy định. Riêng kiểm tra sau khi cho vay đối với hộ vay, ngân hàng sẽ thực hiện 100% số hộ, nhằm chấn chỉnh các hộ sử dụng vốn chưa đúng mục đích, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay…

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.460 22.770 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.490 22.770 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.470 22.770 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.520 22.720 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.720 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.485 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.500 22.780 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.520 22.720 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.540 22.720 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.900
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.900
62.550
Vàng SJC 5c
61.900
62.570
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.400
Vàng nữ trang 9999
52.464
53.564