Hà Nội: Diện tích bình quân nhà ở đạt 26,1m2/người

08:50 | 14/01/2020

Sở Xây dựng Hà Nội vừa tổ chức hội nghị tổng kết công tác năm 2019 và triển khai nhiệm vụ năm 2020.

ha noi dien tich binh quan nha o dat 261m2nguoi
Ảnh minh họa

Theo báo cáo của Sở Xây dựng Hà Nội, năm 2019 đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động như: 100% khu vực đô thị đã có hệ thống cấp nước sạch, bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân; khu vực nông thôn đạt 75% (vượt kế hoạch được giao là 69%). Trong khi đó, tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển trong ngày ở khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt 90%, hoàn thành kế hoạch được giao.

Công tác quản lý, duy trì cây xanh, công viên, vườn hoa, thảm cỏ được quan tâm đầu tư theo hướng hiện đại, giảm công chăm sóc và tăng độ phủ cây xanh. Trong năm 2019, toàn thành phố đã trồng được hơn 409.700 cây đô thị, bóng mát, cây lấy gỗ, đạt 102,4% kế hoạch. Trong đó, cấp thành phố trồng hơn 330.900 cây; cấp huyện trồng hơn 75.900 cây; các tổ chức tham gia xã hội hóa trồng hơn 2.900 cây.

Đáng chú ý, công tác phát triển nhà ở tiếp tục được Hà Nội đẩy mạnh. Có 3 dự án nhà ở xã hội hoàn thành, tương đương 170.861m2 sàn; 2 dự án xây dựng nhà ở tái định cư theo hình thức xã hội hóa hoàn thành với 1.200 căn hộ; 96 dự án nhà ở thương mại hoàn thành, tương đương hơn 6,8 triệu m2 sàn. Diện tích bình quân nhà ở hiện đạt 26,1m2/người, đã tiệm cận với mục tiêu của Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2016-2020 của Hà Nội là 26,3m2.

Trong năm 2020, Sở Xây dựng phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu: Nâng tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch khu vực nông thôn đạt 100%; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển trong ngày tại cả khu vực đô thị và nông thôn đạt 100%; 100% cụm công nghiệp có trạm xử lý nước thải đạt quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.

Phó Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Thế Hùng cho biết, lãnh đạo thành phố ghi nhận những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý, phát triển, xây dựng đô thị ngày càng khang trang; đánh giá cao việc tích cực khắc phục các hạn chế yếu kém trong công tác quản lý, phát triển nhà ở, hạ tầng kỹ thuật...

Về kế hoạch, nhiệm vụ năm 2020, Phó Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Thế Hùng yêu cầu Sở Xây dựng rà soát toàn bộ quy hoạch ngành, gồm cấp nước, chất thải rắn, thoát nước, công viên cây xanh; tập trung rà soát công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực nhà ở, đô thị, dịch vụ công ích; kịp thời đề xuất các vướng mắc liên quan đến chính sách; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về định mức kinh tế kỹ thuật ngành, như thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn, tổ chức xây dựng, chất lượng công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng...

MT

Nguồn: Theo Hà Nội mới

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950