Hàng tiêu dùng tăng giá

08:20 | 03/03/2021

Thời điểm này, gần hết tháng Giêng âm lịch, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu tại TP. Hồ Chí Minh đang âm thầm thiết lập mặt bằng giá mới. Bên cạnh nhóm hàng vẫn đứng ở mức cao tương đương thời điểm giáp Tết Nguyên đán, nhiều mặt hàng đã tăng giá nhiều lần. Giá mua rổ hàng tiêu dùng của từng gia đình tăng nhanh.

hang tieu dung tang gia CPI tháng 2/2021 vọt tăng 1,52%

Bà Nguyễn Thị Thảo (ngụ đường Lê Văn Sỹ, quận 3, TP. Hồ Chí Minh) cho biết, gia đình bà sử dụng một bình gas 12kg trong 1,5 tháng, tháng Tết dùng nhiều hơn thì bình 12kg/tháng. Ngay từ ngày đầu tháng 3/2021, khi thay bình gas mới, bà đã phải trả thêm 5.000 đồng/bình 12kg, mức giá gas bán lẻ hiện tại là 430.000 đồng/bình, cao hơn cùng kỳ năm 2020 khoảng 100.000 đồng/bình 12kg. Nhìn lại thì đây là tháng thứ 3 liên tiếp trong năm 2021, giá gas tăng, đến nay tổng mức tăng 3 lần đã lên đến 50.500 đồng/bình 12kg. Nhiều người cho rằng mức giá gas này là quá cao đối với người sử dụng. Thêm vào đó, giá hầu hết các nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu như thực phẩm, hóa mỹ phẩm, chất đốt, điện, dược phẩm… đều tăng từ sau Tết Nguyên đán, khiến các gia đình phải tính lại mức chi tiêu hàng ngày. Đây thật sự là gánh nặng của người dân.

hang tieu dung tang gia
Ảnh minh họa

Theo Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh, chỉ số giá tiêu dùng trên địa bàn thành phố trong tháng 2/2021 (tháng Tết) tăng 1,19% so với tháng trước.

Trong đó, tăng cao nhất là nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng (tăng 2,06%). Diễn biến giá cụ thể một số nhóm ngành hàng như, hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,35% (so với tháng trước). Trong đó, lương thực tăng 0,07%, tập trung ở các nhóm bột mì và ngũ cốc khác. Nhóm thực phẩm tăng 1,79% so với tháng trước, trong đó tăng cao nhất là nhóm thịt gia súc, tăng 3,99%, với giá thịt lợn tăng 5,28%, thịt bò tăng 2,36% do các nhu cầu tăng dịp Tết Nguyên đán, nhóm thủy sản tươi sống tăng 3,12%, thủy sản chế biến tăng 2,37%.

Ở nhóm hàng tiêu dùng như may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,35%. Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt, vật liệu xây dựng tăng 2,06%. Trong đó, giá điện sinh hoạt tăng 13% do kết thúc hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng ảnh hưởng dịch Covid-19 đợt 2, giá nước sinh hoạt tăng 2,65%. Gas và các loại chất đốt tăng 4,84% do ảnh hưởng của giá xăng dầu tăng cao, cụ thể giá gas tăng 4,94%, giá dầu hỏa tăng 3,70%. Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng nhẹ 0,31% do nhiều mặt hàng ngưng khuyến mãi, làm giá điều chỉnh tăng trở lại.

Tuy nhiên, tình hình giá cả hàng hóa sau Tết Nguyên đán được Bộ Tài chính đánh giá là không có biến động lớn và mức độ tăng thấp hơn tết năm trước (năm 2020), một phần do nguồn hàng của các đơn vị kinh doanh dồi dào. Nhìn chung thì tình hình giá cả thị trường cơ bản ổn định trong kiểm soát và diễn biến theo đúng với kịch bản công tác điều hành giá (do Ban Chỉ đạo điều hành giá của Bộ Tài chính) đã đề ra. Thị trường cả nước nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng, từ trong tết đến nay có lượng hàng hóa dồi dào, chủng loại đa dạng, hàng hóa được tổ chức lưu thông thông suốt trên địa bàn cả nước, nhất là đã chủ động nguồn hàng tại các địa bàn chịu ảnh hưởng bởi bão, lũ, thiên tai trong năm 2020. Tuy nhiên, dự báo giá cả hàng hóa sẽ vẫn còn ở mức cao đến hết tháng Giêng âm lịch do hoạt động vận tải, phân phối còn hạn chế, người bán chưa trở lại kinh doanh như ngày bình thường.

Thanh Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400