Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo chất lượng tín dụng

20:18 | 02/06/2020

Phó Thống đốc thường trực NHNN Đào Minh Tú đã khẳng định điều này tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 5, chiều ngày 2/6.    

ho tro von cho dn hien nay van phai dam bao chat luong tin dung Phó Thống đốc Đào Minh Tú: Cần kết nối sâu vào từng hiệp hội doanh nghiệp
ho tro von cho dn hien nay van phai dam bao chat luong tin dung Tăng trưởng không đi kèm với hạ chuẩn tín dụng
ho tro von cho dn hien nay van phai dam bao chat luong tin dung
Phó Thống đốc Đào Minh Tú

Theo Phó Thống đốc, sau khi dịch bệnh xảy ra, NHNN đã chỉ đạo toàn ngành triển khai sớm và nhanh nhất để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho người dân và doanh nghiệp (DN) bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Tuy nhiên, ngành Ngân hàng cũng quán triệt quan điểm, tháo gỡ khó khăn nhưng không hạ chuẩn tín dụng trong cho vay.

“Về nguyên tắc của tín dụng, hạ chuẩn đồng nghĩa với mất an toàn cho chính bản thân TCTD và mất an toàn cho cả hệ thống tài chính quốc gia. Vì vậy, trách nhiệm của các TCTD phải thực hiện việc này”, Phó Thống đốc nhấn mạnh.

Phó Thống đốc cho biết, thời gian qua triển khai Thông tư 01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020, NHNN đã chỉ đạo các TCTD tạo điều kiện cho DN giãn những khoản nợ, khoản lãi đến hạn và đang xem xét những khó khăn của DN hiện nay để điều chỉnh, tạo thuận lợi hơn nữa trong giải ngân vốn, hỗ trợ vốn cho DN.

Hiện nay, với những DN có dự án hiệu quả thì được các TCTD giải ngân rất tích cực. Những DN chưa có nhu cầu vay vốn thì được giãn, hoãn trả các khoản nợ cũ một cách hợp lý để giảm bớt khó khăn cho DN. Chính vì thế, theo Phó Thống đốc, việc hỗ trợ vốn cho DN hiện nay cùng với việc đảm bảo chất lượng tín dụng phải luôn được song hành.

"Việc các TCTD không hạ chuẩn tín dụng cũng không ảnh hưởng tới chuyện hỗ trợ vốn cho DN và người dân hiện nay", Phó Thống đốc nhấn mạnh.

Trả lời câu hỏi của phóng viên về việc hạn cuối ngày 7/7/2020 chủ ví điện tử phải hoàn tất việc kê khai, xác minh danh tính của mình, Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết, quy định này là thực hiện theo Thông tư 23 sửa đổi, bổ sung Thông tư 39 năm 2014.

Theo Phó Thống đốc, việc kê khai, xác minh danh tính của chủ ví điện tử là nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng dịch vụ ví điện tử, bởi thời gian vừa qua có một số trường hợp người sử dụng ví điện tử để lộ thông tin, ảnh hưởng tới an toàn tài khoản của mình.

Phó Thống đốc cho rằng, qua thực tế, để đảm bảo an toàn những ví điện tử kết nối với tài khoản ngân hàng, thẻ ghi nợ cần phải kê khai danh tính. Sau khi thực hiện kê khai, các tổ chức trung gian thanh toán phải có trách nhiệm bảo toàn thông tin khách hàng theo đúng pháp luật.

Đức Nghiêm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880