Hoa Kỳ tiếp tục là điểm đến hàng đầu của sinh viên quốc tế

07:11 | 19/11/2021

Theo báo cáo hàng năm Open Doors của Viện Giáo dục Quốc tế (IIE) được công bố mới đây, Hoa Kỳ tiếp tục là điểm đến hàng đầu của sinh viên quốc tế, khi đón nhận hơn 914.000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 200 quốc gia trong năm học 2020-2021.

Dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh toàn cầu, Việt Nam tiếp tục đứng thứ 6 trong danh sách những nước dẫn đầu về số lượng sinh viên du học tại Hoa Kỳ với 21.631sinh viên trong năm học 2020-2021. Việt Nam cũng tiếp tục đứng thứ 2 toàn cầu về số lượng sinh viên theo học tại các trường cao đẳng cộng đồng của Hoa Kỳ, chiếm tới gần 11% tổng số sinh viên quốc tế theo học tại các trường này.

hoa ky tiep tuc la diem den hang dau cua sinh vien quoc te
Ảnh minh họa

Sinh viên Việt Nam ở Hoa Kỳ tiếp tục thể hiện sự quan tâm cao đến các ngành trong lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán (STEM) và Kinh doanh/Quản trị. Có 46% sinh viên Việt Nam ở Hoa Kỳ theo học các ngành STEM và 26,9% theo học các ngành Kinh doanh/Quản trị. Tính chung trong tổng sinh viên quốc tế, Kỹ thuật vẫn là ngành học phổ biến nhất với 20,9% sinh viên quốc tế theo học trong lĩnh vực này, tiếp theo là các lĩnh vực Toán học, Khoa học Máy tính (19,9%) và Kinh doanh/Quản trị (15,9%).

Đại dịch toàn cầu đã ảnh hưởng lớn đến trao đổi giáo dục quốc tế và việc du học của sinh viên trên toàn thế giới, Hoa Kỳ cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên ngay cả trong đại dịch, Hoa Kỳ vẫn luôn mở cửa chào đón sinh viên quốc tế. Chính phủ, các trường đại học và cao đẳng Hoa Kỳ đã thực thi nhiều chính sách linh hoạt giúp tiếp nhận các sinh viên quốc tế trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức học tập một cách an toàn, mang lại cơ hội và sự hỗ trợ cho sinh viên quốc tế trong thời gian khủng hoảng toàn cầu. Những nỗ lực này là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết của Hoa Kỳ về việc tiếp nhận sinh viên quốc tế đến Hoa Kỳ, gửi sinh viên Hoa Kỳ ra nước ngoài và giáo dục đại học toàn cầu.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200