Hội nghị Bất động sản 2019: Tìm kiếm sự cân bằng thị trường

17:11 | 07/11/2019

Ngày 7/11/2019, Forbes Việt Nam tổ chức Hội nghị Bất động sản 2019 với chủ đề: “Tìm kiếm điểm cân bằng” tại TP.HCM. Hội nghị quy tụ 400 khách gồm các nhà phát triển dự án, công ty liên quan ngành bất động sản, đơn vị tư vấn, ngân hàng, quỹ đầu tư và bạn đọc của Forbes Việt Nam.

Hội nghị Bất động sản của Forbes Việt Nam được tổ chức trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế Việt Nam đang đạt mức cao nhất trong khu vực Đông Nam Á, các chỉ số vĩ mô như lãi suất, tỉ giá, lạm phát ổn định trở thành bệ đỡ quan trọng cho thị trường địa ốc.

Dù vậy, 9 tháng đầu năm 2019 thị trường bất động sản cả nước và đặc biệt là TP.HCM vẫn sụt giảm rõ nét cả về nguồn cung lẫn số lượng giao dịch. Bên cạnh vài điểm sáng như bất động sản công nghiệp gia tăng cả về số lượng giao dịch lẫn đơn giá, thì giao dịch và dòng vốn thị trường không có nhiều tín hiệu tích cực. 

Với tình hình đó, tại Hội nghị, các nhà kinh tế tên tuổi, chuyên gia hàng đầu và các doanh nghiệp bất động sản đầu ngành cùng thảo luận, chia sẻ các điểm nhấn nổi bật và các yếu tố quan trọng nhất tác động đến thị trường bất động sản năm 2020.

Trong phần tham luận, nhiều chuyên gia đã tập trung phân tích về dòng tiền vào bất động sản, đánh giá tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, sự chuyển dịch của dòng vốn quốc tế và tiên lượng các yếu tố vĩ mô tác động đến thị trường bất động sản.

Theo dự báo của CBRE, trong năm 2020, sẽ có 4 xu hướng dẫn dắt thị trường căn hộ bao gồm: các đô thị ở các quận ngoài trung tâm sẽ là nguồn cung chính; khả năng hấp thụ thị trường vẫn tốt hơn trong bối cảnh giá bán ổn định; các nhà phát triển bất động sản sẽ chú trọng hơn vào việc cho ra đời những sản phẩm mới đa dạng hơn nhưng tập trung vào sự tiện lợi của cư dân và tối đa hóa diện tích sử dụng; việc tăng giá căn hộ tiếp tục tăng trong tương lai đến từ việc kết nối hạ tầng liên tỉnh, bao gồm các tỉnh lân cận.

TS. Lê Anh Tuấn, Phó tổng giám đốc Quỹ Dragon Capital thì tỏ ra lạc quan với bài tham luận Ba kịch bản dành cho thị trường bất động sản Việt Nam. "Dù chứng kiến nhiều điểm sáng tối đan xen, tôi tin rằng trong dài hạn chúng ta vẫn có thể lạc quan về thị trường bất động sản", ông Tuấn nói.

Các tham luận cũng nêu 4 yếu tố được xem là trụ cột và sẽ tác động tới thị trường bất động sản trong dài hạn, lần lượt là: Sự tăng trưởng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu Việt Nam: kinh tế vĩ mô ổn định; cơ sở hạ tầng được cải thiện và cuối cùng là tỷ lệ đô thị hoá đang gia tăng.

 Phiên thảo luận “Lựa chọn khôn ngoan” đã đưa ra bàn bạc các vấn đề về sản phẩm đầu tư và sản phẩm tài chính hiệu quả trong giai đoạn ẩn chứa bất ổn...

Minh Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000