Hongqi S9 - siêu xe Trung Quốc có giá 1,45 triệu USD

10:38 | 22/04/2021

Sau khi công bố dự án siêu xe đầy tham vọng mang tên S9 tại triển lãm Frankfurt 2 năm trước, Hongqi đã chứng minh họ "nói được làm được".

Mazda ‘Thế hệ mới - Đẳng cấp mới’
Ford ra mắt mẫu SUV 7 chỗ mới Evos

Hongqi S9 được Silk-FAW hoàn thiện với thiết kế mang đậm chất… Italy thay vì Trung Quốc khi được chắp bút bởi Walter De Silva, nhà thiết kế đứng đằng sau Lamborghini Egoista, Audi R8 hay Volkswagen Scirocco, và hiện là Phó Chủ tịch mảng thiết kế Silk-FAW.

Hệ thống truyền động hybrid trên Hongqi S9 cho công suất lên tới 1.400 mã lực khi kết hợp động cơ V8 tăng áp với 3 mô-tơ điện. Khả năng tăng tốc của siêu xe Trung Quốc thuộc diện hàng đầu thế giới hiện nay khi chạm tốc độ 100 km/h từ trạng thái đứng yên chỉ sau 1,9 giây.

So với bản concept ra mắt tháng 9/2019 tại Frankfurt, Hongqi S9 hoàn chỉnh đã trải qua một số thay đổi. Thiết kế tổng thể xe bớt màu mè, hoa mỹ hơn để ưu tiên yếu tố gọn gàng và quan trọng hơn cả là khả năng khí động học. Lớp sơn đỏ tươi kết hợp với màu đen trên trần, ca pô và hốc gió hông ấn tượng hơn đáng kể so với kết cấu xoay quanh màu xanh dương chủ đạo cũ, đồng thời thể hiện đúng giá trị của thương hiệu chủ quản (Hồng Kỳ).

Hongqi được thành lập vào năm 1958 và là tên tuổi giàu truyền thống và sức nặng nhất làng xe Trung Quốc. Silk-FAW là công ty con được hãng thành lập với mục tiêu phát triển xe thể thao hiệu suất cao ứng dụng các công nghệ năng lượng và nhiên liệu thay thế.

Tổng cộng có 99 chiếc Hongqi S9 sẽ được sản xuất với giá tối thiểu 1,45 triệu USD/xe và bắt đầu bàn giao từ 2022.


 

Nguồn: AutoPro/Carscoops

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600