Ford ra mắt mẫu SUV 7 chỗ mới Evos

10:13 | 20/04/2021

Ford chọn triển lãm Thượng Hải 2021 làm nơi chào sân dòng SUV mới nhất của mình mang tên Evos.

BMW 5-Series LCI 2021 giá từ 2,5 tỷ đồng có gì?
Xem trước Ford Maverick Raptor

Được liên doanh Changan Ford phát triển theo kế hoạch dài hạn China 2.0L của Blue Oval, Ford Evos là dòng tên chủ lực của Blue Oval tại triển lãm Thượng Hải 2021. Dù tạm thời được xác nhận chỉ mở bán tại Trung Quốc, Ford Evos mang thiết kế vô cùng giống dòng tên đã lộ diện trước đó với tên gọi "Mondeo SUV" hay Mondeo Evos tại châu Âu.

Sự tương đồng giữa Ford Evos và chiếc SUV Mondeo trước đây có thể quan sát rõ ràng từ thiết kế trần và hông xe gần như giống 100%, tương tự là mâm và tay nắm cửa. Kế hoạch của Ford có lẽ sẽ là toàn cầu hóa Evos nếu nhận thấy yêu cầu đặt ra của khách hàng tại các khu vực phương Tây.

Tên gọi của Evos tái sử dụng dòng tên đã được hãng ra mắt dưới dạng concept tại triển lãm Frankfurt hồi năm 2011 để nhá hàng ngôn ngữ thiết kế mới nhưng sau đó biến mất khỏi dòng thời gian.

Concept Ford Evos 2011

Ford Evos nằm ở phân khúc SUV lai coupe với thiết kế đầu xe khá giống đàn anh Equator 7 chỗ cỡ lớn. Nội thất xe trang bị màn hình khổng lồ với kích thước lên tới 43 inch tạo thành từ màn cảm ứng trung tâm 27 inch hỗ trợ độ phân giải 4K và bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch. Hệ thống thông tin giải trí Ford SYNC+ 2.0 ứng dụng giao diện mới cùng công nghệ trí thông minh nhân tạo do Baidu phát triển.

Thông tin xoay quanh hệ thống truyền động trên Ford Evos vẫn là một bí ẩn, hãng hứa hẹn sẽ công bố chi tiết mảng này khi họ bắt đầu đưa xe vào lắp ráp tại Trung Quốc vào giữa năm nay.


 

Nguồn: AutoPro/Carscoops

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600