HSG hoàn thành 245% kế hoạch lợi nhuận sau thuế

14:59 | 25/08/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh tháng 7/2021.

hsg hoan thanh 245 ke hoach loi nhuan sau thue
Tháng 7/2021, sản lượng xuất khẩu tôn mạ của HSG đạt hơn 123.000 tấn.

Theo đó, sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 189.474 tấn, tăng trưởng 19% so với cùng kỳ; doanh thu ước đạt 4.921 tỷ đồng, tăng trưởng 97% so với cùng kỳ và lợi nhuận sau thuế ước đạt 302 tỷ đồng, tăng trưởng 124%so với cùng kỳ.

hsg hoan thanh 245 ke hoach loi nhuan sau thue
Ước KQKD hợp nhất tháng 07/2021

Lũy kế 10 tháng niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/10/2020 đến 31/7/2021) sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 1.883.629 tấn, doanh thu HSG ước đạt 37.850 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 3.674 tỷ đồng.

Với kết quả này, HSG đã thực hiện được 105% kế hoạch sản lượng, 115% kế hoạch doanh thu và 245% kế hoạch lợi nhuận niên độ tài chính 2020-2021.

hsg hoan thanh 245 ke hoach loi nhuan sau thue
Ước KQKD hợp nhất lũy kế 10 tháng NĐTC 2020-2021

Trong bối cảnh thị trường nội địa bị ảnh hưởng ngắn hạn do đại dịch Covid-19, xuất khẩu tiếp tục đóng vai trò chủ đạo duy trì sản lượng bán hàng, thị phần của HSG so với các doanh nghiệp cùng ngành.Tháng 7/2021, sản lượng xuất khẩu tôn mạ của HSG đạt hơn 123.000 tấn.

Hiện giờ, với kênh xuất khẩu rộng khắp đến hơn 87 quốc gia và vùng lãnh thổ, HSG đã ký các hợp đồng xuất khẩu đến hết tháng 11/2021.

Cùng với hệ thống phân phối bán lẻ rộng khắp các vùng miền và 10 nhà máy phân bổ gần các cảng quốc tế, HSG đã chủ động thực hiện tốt “3 tại chỗ” từ trước khi dịch bùng phát mạnh, giúp đảm bảo chắc chắn việc sản xuất và cung ứng hàng hoá trong mọi điều kiện.

Các nhà máy sản xuất với công suất tối đa từ bây giờ đến hết niên độ tài chính, duy trì được sản lượng bán hàng ổn định ít nhất 160.000 - 170.000 tấn/tháng, mang về doanh thu khoảng 4.500 tỷ đồng/tháng theo kế hoạch của HSG.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800