HSG lợi nhuận sau thuế hoàn thành 49,8% kế hoạch

14:41 | 22/02/2021

Ngày 22/2/2021, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) công bố ước kết quả kinh doanh hợp nhất tháng 1/2021.

Theo đó, doanh thu tháng 1/2021 ước đạt 3.108 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 175 tỷ đồng.

hsg loi nhuan sau thue hoan thanh 498 ke hoach
Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực đóng góp lớn vào lợi nhuận của HSG

Lũy kế 4 tháng đầu niên độ tài chính 2020 – 2021 (từ 1/10/2020 đến 31/1/2021): Doanh thu HSG ước đạt 12.208 tỷ đồng, hoàn thành 37% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 747 tỷ đồng, hoàn thành 49,8% kế hoạch đề ra trong niên độ.

Trước đó, vào những ngày đầu năm Tân Sửu 2021, HSG mở hàng năm mới bằng những lô hàng tôn mạ có giá trị lớn xuất khẩu đi Mỹ, Mexico, Châu Âu, Đông Nam Á,… từ các cụm cảng Phú Mỹ, Quy Nhơn, Nghi Sơn. Đây là tín hiệu vui trong những ngày đầu năm 2021, hứa hẹn một năm mới đầy khởi sắc cho HSG và cả ngành tôn thép Việt Nam.

hsg loi nhuan sau thue hoan thanh 498 ke hoach
HSG công bố kết quả kinh doanh hợp nhất tháng 1/2021 và lũy kế 4 tháng niên độ tài chính 2020-2021

Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực đóng góp lớn vào lợi nhuận của HSG. Nguồn doanh thu USD từ hoạt động xuất khẩu giúp HSG có nguồn ngoại tệ đối ứng để vay USD với lãi suất thấp hơn lãi suất VND để thanh toán các lô hàng nguyên liệu nhập khẩu.

H.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.950 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.790 23.030 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.718 22.987 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.780 22.980 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.810 23.010 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.765 22.985 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.750 23.015 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.730 22.920 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.750 22.920 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.650
61.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.650
61.350
Vàng SJC 5c
60.650
61.370
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000