HSG: Sản lượng tiêu thụ và xuất khẩu quý IV tăng mạnh

14:19 | 07/10/2020

Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước tổng sản lượng tiêu thụ quý IV niên độ tài chính 2019-2020 (1/7/2020 - 30/9/2020) đạt 525.277 tấn, tăng 46% so với cùng kỳ.

hsg san luong tieu thu va xuat khau quy iv tang manh
Biểu đồ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ của HSG quý IV niên độ tài chính 2019-2020 so với quý IV niên độ tài chính 2018-2019

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn còn đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, HSG vẫn đạt được những kết quả vô cùng nổi bật, đặc biệt có những bước tiến mạnh mẽ trong lĩnh vực xuất khẩu.

Quý 4 niên độ tài chính 2019-2020, HSG tiếp tục ghi nhận sản lượng xuất khẩu ước đạt 275.668 tấn tăng 154% so với cùng kỳ, trong đó tháng 7 đạt mốc 82.000 tấn, tháng 8 đạt mốc hơn 92.000 tấn, tháng 9 đạt mốc hơn 101.000 tấn. Đây được xem là những con số ấn tượng, liên tiếp ghi nhận những kỷ lục mới về sản lượng xuất khẩu trong vòng 1 tháng của HSG cũng như ngành tôn mạ Việt Nam cho đến hiện nay.

Đại diện HSG cho biết quý IV niên độ tài chính 2019-2020 của HSG rơi vào đúng thời điểm dịch Covid-19 bùng phát trở lại tại Đà Nẵng và lây lan sang một số địa phương khác trên cả nước đã gây cản trở không ít đến các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhờ khai thác tối đa lợi thế đặc biệt là hệ thống gần 600 cửa hàng tại thị trường nội địa và kênh xuất khẩu đến 85 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới nên tình hình sản xuất, bán hàng của HSG vẫn tăng trưởng tốt.

HSG hiện có 10 nhà máy sản xuất trên cả nước tại các vị trí chiến lược, gần các cảng biển quốc tế nên rất thuận lợi trong việc sản xuất, cung ứng và xuất khẩu hàng hóa, giảm chi phí logistics. Tất cả các nhà máy đều được đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại, sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng chặt chẽ, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt như ASTM của Mỹ, EN của Châu Âu, JIS của Nhật Bản, AS của Úc, BIS của Ấn Độ, SNI của Indonesia, SIRIM của Malaysia,… đáp ứng nhu cầu về sản lượng, thời gian giao hàng và các yêu cầu khắt khe nhất của những khách hàng khó tính. Đồng thời, HSG có mối quan hệ chặt chẽ với hãng tàu uy tín trên thế giới nên đảm bảo việc giao nhận hàng hóa luôn kịp thời và chính xác.

hsg san luong tieu thu va xuat khau quy iv tang manh
Một lô hàng xuất khẩu của Tập đoàn Hoa Sen trong quý IV niên độ tài chính 2019-2020

Sản phẩm của HSG khi xuất khẩu được đánh giá tốt về chất lượng và giá cả phù hợp, có thể cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp của các quốc gia có nền công nghiệp thép lớn trên thế giới.

Mới đây, HSG tiếp tục được Tổng cục Hải quan gia hạn chế độ ưu tiên trong lĩnh vực hải quan thêm 3 năm kể từ tháng 8/2020. Điều này làm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và tiết kiệm nhiều các chi phí về các thủ tục hành chính. Đồng thời còn giúp HSG tăng uy tín và vị thế đối với đối tác nước ngoài, bởi doanh nghiệp ưu tiên đang được áp dụng tại hơn 100 quốc gia và rất ít doanh nghiệp tư nhân Việt Nam nhận được cơ chế ưu tiên này. Đây vừa là tin vui, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của HSG ra thị trường quốc tế trong thời gian sắp tới.

H.D

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250