ILO: Lạm phát gia tăng khiến tiền lương thực tế giảm đáng kể

07:57 | 01/12/2022

Theo báo cáo về tiền lương toàn cầu 2022-2023, do tác động của lạm phát và dịch COVID-19, tiền lương hằng tháng trên toàn cầu theo giá trị thực đã giảm xuống mức âm 0,9% trong nửa đầu năm 2022.

ilo lam phat gia tang khien tien luong thuc te giam dang ke
Tiền lương thực tế hàng tháng ở nhiều quốc gia sụt giảm nghiêm trọng. (Nguồn: ILO)

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ngày 30/11 công bố báo cáo về tiền lương toàn cầu, cho thấy cuộc khủng hoảng lạm phát nghiêm trọng kết hợp với sự suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu - một phần do xung đột ở Ukraine và cuộc khủng hoảng năng lượng - đang khiến tiền lương thực tế hàng tháng ở nhiều quốc gia sụt giảm nghiêm trọng.

Theo báo cáo về tiền lương toàn cầu 2022-2023, do tác động của lạm phát và dịch COVID-19 đối với tiền lương và sức mua, tiền lương hằng tháng trên toàn cầu theo giá trị thực đã giảm xuống mức âm 0,9% trong nửa đầu năm 2022 và là lần đầu tiên trong thế kỷ này bị giảm xuống mức âm.

Cuộc khủng hoảng đang làm giảm sức mua của tầng lớp trung lưu và đặc biệt ảnh hưởng nặng nề đến các hộ gia đình có thu nhập thấp.

Cuộc khủng hoảng chi phí sinh hoạt xuất phát từ việc người lao động và gia đình họ bị mất lương đáng kể trong cuộc khủng hoảng COVID-19, tác động lớn nhất đến các nhóm thu nhập thấp.

Lạm phát gia tăng có tác động lớn hơn đến chi phí sinh hoạt đối với những người phải dành phần lớn thu nhập khả dụng của mình cho các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu do những mặt hàng này thường bị tăng giá nhiều hơn so với các mặt hàng không thiết yếu.

Báo cáo cho biết lạm phát cũng ảnh hưởng đến sức mua của mức lương tối thiểu. Các ước tính cho thấy bất chấp những điều chỉnh danh nghĩa đang diễn ra, lạm phát tăng nhanh đang làm xói mòn giá trị thực của tiền lương tối thiểu ở nhiều quốc gia.

Tổng Giám đốc ILO - ông Gilbert F. Houngbo - cho biết: "Nhiều cuộc khủng hoảng toàn cầu mà chúng ta đang phải đối mặt đã dẫn đến sự sụt giảm tiền lương thực tế. Nó đã đặt hàng chục triệu người lao động vào tình thế khó khăn khi họ phải đối mặt với những bất ổn ngày càng tăng. Bất bình đẳng thu nhập và nghèo đói sẽ tăng lên nếu sức mua của những người được trả lương thấp nhất không được duy trì. Ngoài ra, quá trình phục hồi rất cần thiết sau đại dịch có thể gặp rủi ro. Điều này có thể thúc đẩy thêm tình trạng bất ổn xã hội trên khắp thế giới và làm suy yếu mục tiêu đạt được sự thịnh vượng và hòa bình cho tất cả mọi người".

Phân tích cho thấy nhu cầu cấp thiết là áp dụng các biện pháp chính sách được thiết kế tốt để giúp duy trì sức mua và mức sống của những người làm công ăn lương và gia đình họ.

Việc điều chỉnh phù hợp mức lương tối thiểu có thể là một công cụ hiệu quả, với điều kiện là 90% các quốc gia thành viên của ILO đã áp dụng hệ thống lương tối thiểu.

Đối thoại xã hội ba bên mạnh mẽ và thương lượng tập thể cũng có thể giúp đạt được sự điều chỉnh tiền lương phù hợp trong thời kỳ khủng hoảng.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700