Khai mạc phiên họp thứ 54 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

10:44 | 15/03/2021

Sáng 15/03, tại Nhà Quốc hội, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khai mạc phiên họp thứ 54. Đây là phiên họp cuối cùng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước Kỳ họp thứ 11 của Quốc hội khóa XIV.

khai mac phien hop thu 54 cua uy ban thuong vu quoc hoi
Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân phát biểu khai mạc phiên họp thứ 54 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Phát biểu khai mạc phiên họp, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân cho biết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khai mạc phiên họp thứ 54 để xem xét lần cuối công tác chuẩn bị cho kỳ họp thứ 11 của Quốc hội, khóa XIV và cho ý kiến các nội dung sau:

Một là, Dự thảo Báo cáo công tác nhiệm kỳ khóa XIV của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hai là, Công tác nhân sự.

Ba là, Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp thứ 10 và dự thảo Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Kỳ họp thứ 11.

Chủ tịch Quốc hội nhấn mạnh, đây là các nội dung rất quan trọng trình Quốc hội tại kỳ họp tới. Trong đó, công tác nhân sự cần được xem xét kỹ lưỡng, thận trọng, bảo đảm việc tiến hành tại kỳ họp chặt chẽ, đúng quy trình, thủ tục, đạt được sự đồng thuận cao.

Chủ tịch Quốc hội cho biết, các báo cáo công tác nhiệm kỳ đã được xin ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan hữu quan, các Đoàn Đại biểu Quốc hội và hôm nay tiếp tục được Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét thảo luận để làm sâu sắc, toàn diện hơn, bảo đảm phản ánh đầy đủ, khách quan, trung thực những kết quả đạt được, cũng như những mặt còn hạn chế, đồng thời cũng cần làm nổi bật những đổi mới, bài học kinh nghiệm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong nhiệm kỳ khóa XIV và đưa ra những kiến nghị đối với Quốc hội khóa XV.

Diễn ra trong vòng 01 ngày làm việc, theo dự kiến chương trình, ngoài các nội dung thảo luận trực tiếp, tại phiên họp lần này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ cho ý kiến bằng văn bản đối với báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2020.

Ngay sau phát biểu khai mạc của Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nghe Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc trình bày tóm tắt các báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ khóa XIV của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cho ý kiến thảo luận về nội dung này./.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100