Khủng hoảng nợ tại Evergrande lan rộng

08:44 | 27/09/2021

Một doanh nghiệp sản xuất xe điện trực thuộc China Evergrande hôm Chủ nhật cho biết họ sẽ chấm dứt kế hoạch phát hành cổ phiếu bằng nhân dân tệ cho Ban đổi mới Khoa học và Công nghệ của Sàn giao dịch Chứng khoán Thượng Hải, một dấu hiệu cho thấy cuộc khủng hoảng nợ tại tập đoàn bất động sản hàng đầu Trung Quốc đã lan sang doanh nghiệp con.

khung hoang no tai evergrande lan rong

Trong một tuyên bố gửi tới Sàn giao dịch nói trên, Công ty Xe năng lượng Mới China Evergrande cho biết sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, họ và Công ty Chứng khoán Haitong đã đồng ý chấm dứt thỏa thuận phát hành cổ phiếu bằng nhân dân tệ như nói trên.

Trước đó vào thứ Sáu, doanh nghiệp này cũng cảnh báo họ đang phải đối mặt với một tương lai không chắc chắn trừ khi nhanh chóng được rót thêm tiền, dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy cuộc khủng hoảng thanh khoản của nhà phát triển bất động sản hàng đầu Trung Quốc - Evergrande - đang lan truyền sang các bộ phận kinh doanh khác của họ.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: Evergrande

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800