Kiểm soát lạm phát cần sự đồng hành của tài khóa

10:02 | 29/08/2022

Theo một nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị Jackson Hole, các NHTW sẽ không kiểm soát được lạm phát và thậm chí còn có thể đẩy giá cả lên cao hơn trừ khi các chính phủ bắt đầu thực hiện vai trò của mình với các chính sách tài khóa thận trọng hơn.

Các chính phủ trên khắp thế giới đã triển khai các biện pháp kích thích tài khóa mạnh mẽ để hỗ trợ nền kinh tế ứng phó với đại dịch Covid-19. Thế nhưng điều đó đã góp phần đẩy lạm phát lên mức cao nhất trong gần nửa thế kỷ. Mặc dù các NHTW hiện đang tăng nhanh lãi suất, nhưng một nghiên cứu mới của Fed Kansas, vai trò chống lạm phát của các NHTW không mang tính quyết định trong bối cảnh hiện tại.

kiem soat lam phat can su dong hanh cua tai khoa
Ảnh minh họa

Các nhà kinh tế Francesco Bianchi thuộc Đại học Johns Hopkins và Leonardo Melosi của Fed Chicago cho rằng, nếu việc thắt chặt tiền tệ không được hỗ trợ bởi kỳ vọng có những điều chỉnh tài khóa phù hợp sẽ dẫn đến áp lực lạm phát cao hơn. "Kết quả là, một vòng luẩn quẩn bao gồm lãi suất danh nghĩa tăng, lạm phát gia tăng, kinh tế trì trệ và nợ ngày càng tăng", nghiên cứu cho biết. "Trong tình huống này, thắt chặt tiền tệ thực sự sẽ thúc đẩy lạm phát cao hơn và sẽ châm ngòi cho một đợt lạm phát tài khóa tồi tệ".

Với diễn biến hiện tại, thâm hụt ngân sách của Mỹ trong năm tài chính này có thể nhỏ hơn nhiều so với dự kiến trước đó, nhưng vẫn vào khoảng 3,9% GDP, một mức khá cao và chỉ giảm nhẹ trong năm tới. Khu vực đồng euro, cũng đang phải vật lộn với lạm phát cao và có khả năng cũng đi theo con đường tương tự, với mức thâm hụt chạm mức 3,8% GDP trong năm nay và vẫn ở mức cao trong nhiều năm, đặc biệt khi khối có khả năng bị suy thoái bắt đầu từ quý IV.

Nghiên cứu lập luận rằng, khoảng một nửa mức tăng lạm phát gần đây của Mỹ là do chính sách tài khóa và sự xói mòn niềm tin rằng chính phủ sẽ thực hiện các chính sách tài khóa thận trọng. Trong khi một số NHTW đang bị chỉ trích là quá chậm chạp trong việc ứng phó với lạm phát. Tuy nhiên nghiên cứu cho rằng, việc tăng lãi suất sớm hơn trong kịch bản này cũng vô ích.

"Chính sách diều hâu hơn (của Fed) sẽ chỉ làm giảm 1 điểm phần trăm lạm phát với chi phí giảm sản lượng khoảng 3,4 điểm phần trăm", các tác giả của nghiên cứu cho biết. "Đây là một tỷ lệ hy sinh khá lớn".

Bởi vậy theo các tác giả của nghiên cứu, để kiểm soát lạm phát, chính sách tài khóa phải song song với chính sách tiền tệ và trấn an người dân rằng thay vì thổi phồng nợ, chính phủ sẽ tăng thuế hoặc cắt giảm chi tiêu.

M.Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450