Kiến nghị đổi cách tính tỷ lệ nội địa hóa ô tô

08:19 | 04/03/2022

Những quy định hiện nay không còn phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh ô tô.

Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI) vừa có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ, báo cáo những vướng mắc của doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trong nước. Đặc biệt là những khó khăn liên quan đến phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với sản xuất lắp ráp ô tô trong nước được áp dụng từ 20 năm nay khiến các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trong nước chịu nhiều thiệt thòi so với ô tô nhập khẩu. Những quy định hiện nay không còn phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh ô tô.

kien nghi doi cach tinh ty le noi dia hoa o to
Ảnh minh họa

Theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Việt Nam vẫn sử dụng phương pháp tính tỷ lệ nội địa hoá theo cụm chi tiết được sản xuất trong nước. Theo đó, mỗi cụm linh kiện, phụ tùng chính được áp một điểm số và quy ra một tỷ lệ (%) nội địa hóa nhất định mà không phụ thuộc vào giá trị linh kiện/phụ tùng đó. Ông Đào Phan Long - Chủ tịch VAMI cho rằng, cách tính tỷ lệ nội địa hóa quy định tại Quyết định số 28 hiện giờ không phù hợp với thông lệ quốc tế đang được các nước khu vực Đông Nam Á (ASEAN) và trên thế giới.

Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), ô tô sẽ được hưởng mức thuế nhập khẩu 0% nếu đạt tỷ lệ nội địa hóa nội khối từ 40% trở lên, khi đó hàng hóa được xác định có nguồn gốc từ các nước ASEAN theo phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa nội khối. Theo VAMI, việc vẫn áp dụng theo cách cũ đang khiến các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn và bất lợi khi thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiến từ các nước ASEAN đã về 0% từ năm 2008.

Hiện phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa theo ASEAN được Bộ Công thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 3/4/2018. Theo đó, ô tô nhập khẩu về Việt Nam hay từ Việt Nam xuất khẩu đi các nước ASEAN nếu muốn được hưởng thuế suất ưu đãi 0% thì đều phải áp dụng quy định này.

Cùng với xu hướng công nghệ ngày càng phát triển, các tính năng và linh kiện trên ô tô ngày càng đổi mới, hiện đại và chiếm tỷ trọng giá trị lớn so với giá trị của chiếc xe, đặc biệt đối với các dòng xe cao cấp, xe điện hóa như xe hybird, xe điện chạy pin... Tuy nhiên, ông Đào Phan Long cho rằng, danh mục linh kiện quy định tại các phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Quyết định số 28 lại chưa đề cập cụ thể. Đơn cử như các công nghệ an toàn, hệ thống điều khiển thông minh, hệ thống giải trí đa phương tiện, camera trước/sau, camera 360 và các cảm biến trong xe.

Ông Đào Phan Long cho rằng, quy định về xác định tỷ lệ nội địa hóa với sản xuất lắp ráp ôtô trong nước tại Quyết định 28 và các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung (Quyết định 05, Thông tư 05) của Bộ Khoa học & Công nghệ được ban hành dựa trên Quyết định 175 của Thủ tướng. Đây là văn bản phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. Nhưng hiện Quyết định 175 đã được thay thế bằng Quyết định 1168/2015 về phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Theo khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, khi văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực. Tuy nhiên, hiện đã hơn 7 năm từ khi Quyết định số 1168/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực, Bộ Khoa học và Công nghệ chưa ban hành văn bản bãi bỏ và công bố công khai trên thông tin đại chúng.

Diệu Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000