Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ: “Mở cửa” có điều kiện

10:00 | 26/06/2017

Không phải bất cứ cá nhân, tổ chức nào cũng có thể tham gia mua bán nợ mà phải đáp ứng những điều kiện nhất định.

Xử lý nợ xấu: Cần sự tham gia tích cực của các ngành
Tháo gỡ căn bản vướng mắc liên quan đến xử lý nợ xấu
Tăng tín dụng, chú trọng chất lượng

Quốc hội vừa thông qua Nghị quyết về xử lý nợ xấu (XLNX) của các tổ chức tín dụng (TCTD). Không chỉ giới ngân hàng mà cả thị trường kỳ vọng Nghị quyết sẽ là lực đẩy mạnh cho tiến trình XLNX nhanh, hiệu quả hơn. Bởi một trong những nội dung của Nghị quyết là mở rộng đối tượng tham gia XLNX.

Ảnh minh họa

Trước đây, do đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên thị trường mua bán nợ đang trong quá trình hình thành và có những điểm khác biệt so với thị trường mua bán nợ ở các nước trên thế giới. Hàng hóa nợ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu bán chưa nhiều, chủ yếu vẫn là khoản nợ cần bán của TCTD, DNNN.

Trên thị trường vẫn chưa có nhiều tổ chức, DN thành lập với chức năng chuyên mua bán nợ (hiện mới chỉ có Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam - DATC (thuộc Bộ Tài chính), Công ty quản lý khai thác tài sản của các TCTD Việt Nam - VAMC (thuộc NHNN Việt Nam) và các Công ty quản lý và khai thác tài sản - AMC (thuộc các NHTM). Bên cạnh đó cơ chế tổ chức, vận hành, quản lý các DN, công ty, nhà đầu tư mua bán nợ chuyên nghiệp chưa đầy đủ, chính sách tạo hành lang, môi trường cho thị trường mua bán nợ phát triển chưa đồng bộ…

Nay, theo Điều 6 Nghị quyết về XLNX của TCTD việc mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, XLNX được quy định cụ thể, mở rộng hơn: Tổ chức mua bán, XLNX được mua khoản nợ xấu đang hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán của TCTD (trừ TCTD liên doanh và TCTD 100% vốn nước ngoài), được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo hướng dẫn của NHNN. Tổ chức mua bán, XLNX được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân, bao gồm cả pháp nhân, cá nhân không có chức năng kinh doanh mua, bán nợ...

Như vậy không những “hàng hóa” của thị trường mua bán nợ có tính thanh khoản cao hơn, mà đối tượng được tham gia thị trường cũng mở rộng hơn. Tuy nhiên không phải bất cứ cá nhân, tổ chức nào cũng có thể tham gia mua bán nợ mà phải đáp ứng những điều kiện nhất định.

Đơn cử, theo quy định tại Luật Đầu tư, kinh doanh dịch vụ mua bán nợ là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ngày 1/7/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. Để có cơ sở hướng dẫn DN thực hiện việc đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ, căn cứ trách nhiệm được giao tại Nghị định số 69/2016/NĐ-CP, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 53/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2016/NĐ-CP. Đây là cơ sở tiền đề cho các DN đăng ký kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.

Theo đó, khi bắt đầu hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ và trong suốt quá trình hoạt động, DN kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tương ứng với từng loại hình kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. Đồng thời, DN phải lưu trữ tài liệu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Thông tư cũng hướng dẫn chi tiết quy định về việc đáp ứng các điều kiện về vốn, về quy chế quản lý nội bộ, về người quản lý DN.

Riêng các DN kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ trước thời điểm kinh doanh phải có thêm các tài liệu sau: Báo cáo tài chính được kiểm toán chứng minh đã kinh doanh dịch vụ mua bán nợ ít nhất 1 năm tính đến thời điểm bắt đầu kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ và doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ của năm liền kề trước năm thực hiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch đạt ít nhất 500 tỷ đồng; bản chính thuyết minh về cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ để tiếp nhận, cập nhật, cung cấp thông tin về hoạt động mua bán nợ giữa các thành viên tham gia sàn giao dịch. Đồng thời, các DN cũng phải có các hợp đồng lao động ký với ít nhất 2 nhân viên có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc ít nhất 2 nhân viên có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 3/7/2017. Đối với các DN kinh doanh dịch vụ mua bán nợ thành lập và hoạt động kinh doanh trước ngày Nghị định số 69/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì chậm nhất vào ngày 1/7/2017, DN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ theo quy định tại Nghị định số 69/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, hoàn thiện các tài liệu chứng minh và công bố công khai việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ tại trụ sở chính và trên trang thông tin điện tử của DN.

Trước ngày 1/7/2017, DN phải báo cáo cơ quan đăng ký kinh doanh về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. Trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phải chấm dứt hoạt động kinh doanh mua bán nợ và phải báo cáo cơ quan đăng ký kinh doanh…

 

Vụ Tài chính ngân hàng - Bộ Tài chính

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900