13:00 | 14/06/2017

Tăng tín dụng, chú trọng chất lượng

Thận trọng trong cho vay, quan tâm đến chất lượng tín dụng là vấn đề luôn cần được các NH quan tâm trong quá trình phát triển.

Phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm 2017 vượt mức kế hoạch 18%
Luôn chú ý gắn tăng trưởng với đảm bảo chất lượng tín dụng
Vì mục tiêu hỗ trợ tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng tín dụng trong hoạt động NH là một yếu tố cần thiết quan trọng để hệ thống NH tồn tại và phát triển. Nó còn là điều kiện cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Song, đó cũng chính là yếu tố tiềm ẩn cho lạm phát và nợ xấu phát sinh, vì vậy kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng, chất lượng tín dụng là nhiệm vụ quan trọng của ngành NH các nước.

Ảnh minh họa

Đối với Việt Nam hiện nay, vấn đề trên càng phải được quan tâm hơn nữa. Bởi nền kinh tế nước ta có đặc thù là thị trường chứng khoán dù đã có những bước phát triển nhất định, nhưng chưa thực sự là kênh cung ứng vốn cho DN. Do vậy, áp lực vốn cho tăng trưởng kinh tế vẫn đè nặng lên vai hệ thống NH.

Gần đây, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 24/CT-TTg, ngày 2/6/2017 về việc thực hiện các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực kinh tế. Theo đó, để đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức 6,7% thì hệ thống NH cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức trên 18%, thì nỗ lực của hệ thống NH càng đòi hỏi nhiều hơn nữa.

Thêm vào đó, ngành NH cũng được chỉ đạo cần tập trung vốn tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiệu quả; bên cạnh đó là nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng đặc thù của Chính phủ như lúa gạo, cà phê, thủy sản...; triển khai cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch...

Như vậy, có thể thấy nhiệm vụ đặt ra cho ngành NH là rất nặng nề. Để đạt được yêu cầu trên, việc đơn giản thủ tục vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho DN tiếp cận vốn vay là trách nhiệm của ngành NH. Song một thực tế cho thấy hệ thống NH đang trong quá trình tái cơ cấu, nợ xấu chưa được xử lý dứt điểm.

Ngành NH cũng đang đứng trước yêu cầu đặt ra của quá trình tái cơ cấu là đảm bảo tỷ lệ nợ xấu không quá 3% tổng dư nợ. Vì vậy, hoạt động cho vay của các TCTD để đầu tư vào bất cứ lĩnh vực, ngành nghề nào, loại hình DN nào, kể cả các chương trình tín dụng chính sách cũng phải đảm bảo khả năng thu hồi vốn.

Điều đó đồng nghĩa với việc bất cứ khoản vay nào cũng cần được thẩm định kỹ lưỡng, đảm bảo đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định tại cơ chế tín dụng của NHNN và của các TCTD. Nếu không, vòng quay nợ xấu sẽ tái lập, ngành NH khó có thể tạo bứt phá trong phát triển để tiếp tục trở thành bệ đỡ cho nền kinh tế và hội nhập quốc tế thành công. Tuy nhiên trong thời gian qua, không ít những vụ việc xảy ra khiến các TCTD không thu hồi được nợ.

Vụ điển hình gần đây nhất đang được dư luận quan tâm, đó là việc vay đóng tàu theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP. Khi mà đơn vị đóng tàu đã xuất xưởng các con tàu không đảm bảo chất lượng, không tuân thủ đúng cam kết hợp đồng cho ngư dân tại tỉnh Bình Định, dẫn đến tình trạng tàu hỏng hóc nhiều không thể vận hành sau vài tháng sử dụng, làm thiệt hại lớn cho ngư dân. Điều nay dẫn tới khả năng thu hồi vốn vay đúng hạn của các NH cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Có thể nói, hoạt động ngành NH từ khi Đổi mới đến nay đã có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vốn cho tăng trưởng kinh tế. Song những bài học thăng, trầm của nó đã chỉ ra rằng, thận trọng trong cho vay, quan tâm đến chất lượng tín dụng là vấn đề luôn cần được các NH quan tâm trong quá trình phát triển.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310