Kinh tế Chile có thể thoát khỏi “lockdown”

11:00 | 16/06/2021

Ông Mario Marcel, Chủ tịch Ngân hàng Trung ương Chile cho biết, nền kinh tế nước này có khả năng phục hồi tốt hơn so với năm ngoái, sau khi buộc phải giãn cách xã hội nhằm ngăn chặn coronavirus. Các quy định hạn chế sẽ được nới lỏng hơn. Trong bối cảnh Chile đang phải đối mặt với áp lực lạm phát từ dầu mỏ và chi phí vận tải, ngân hàng trung ương sẽ đánh giá lại và cân nhắc khả năng tăng lãi suất trong một vài cuộc họp tới.

Hiện nay Ngân hàng Trung ương Chile đang đánh giá xem liệu chênh lệch sản lượng dầu mỏ, hoặc sự khác biệt giữa tiềm năng của nền kinh tế và tăng trưởng thực tế, có tiếp tục được thu hẹp một cách bền vững hay không? Hiện tại, lạm phát không còn quá xa so với mục tiêu của ngân hàng đặt ra, có vẻ như có không gian chính sách để đánh giá và giúp đưa ra quyết định đúng đắn trong thời gian tới.

kinh te chile co the thoat khoi lockdown

Chile đang tiến gần hơn đến việc gia nhập các thị trường mới nổi bao gồm Nga và Brazil là 2 quốc gia đang tăng lãi suất khi hoạt động kinh tế và lạm phát tăng trở lại do đại dịch gây ra. Các nhà hoạch định chính sách kỳ vọng GDP sẽ tăng vọt 8,5-9,5% trong năm nay, trong khi giá tiêu dùng tăng cao hơn mục tiêu 3%. Tuy nhiên, triển vọng này có thể sẽ gặp phải các thách thức bởi các đợt đóng cửa mới và do cả tình trạng thất nghiệp vẫn đang tiếp tục xảy ra.

Trong tuần này, chính quyền của Tổng thống Sebastian Pinera đã thông báo sẽ áp dụng lại các biện pháp kiểm dịch nghiêm ngặt đối với thủ đô Santiago, nơi sinh sống của khoảng 40% dân số Chile. Số lượng nhiễm vi rút hàng ngày đã gần đạt mức cao kỷ lục trong tháng này và các bệnh viện trên toàn quốc đã hoạt động gần hết công suất.

Các chuyên gia phân tích của Goldman Sachs Group Inc. trong một báo cáo nghiên cứu cho rằng, sẽ xảy ra tình trạng biến động tỷ giá ở Chile trong tuần này, do kỳ vọng chi phí đi vay sẽ tăng từ mức thấp kỷ lục vào cuối năm.

Lãi suất đã được giữ ở mức tối thiểu kỹ thuật trong hơn một năm và Chính phủ gần đây đã mở rộng viện trợ cho các gia đình và thông báo sẽ chuyển tiền mặt cho các doanh nghiệp nhỏ.

Ông Marcel cho biết thêm, bắt đầu từ tháng 6, ngân hàng trung ương sẽ có thêm các biện pháp tài khóa nhằm cung cấp trợ cấp cho 15 triệu người trong nước. Đó là một động lực rất quan trọng nhằm kích thích tái phục hồi phát triển nền kinh tế sau đại dịch.

Theo ước tính của ngân hàng trung ương, sự phục hồi vững chắc và chi phí hàng hóa tăng sẽ đẩy lạm phát hàng năm lên 4,4% vào tháng 12. Các nhà hoạch định chính sách kỳ vọng giá tiêu dùng sẽ giảm trở lại mục tiêu trong suốt năm 2022.

Có một nguy cơ là nền kinh tế có thể phải chịu nhiều áp lực hơn về giá cả - đó là những áp lực đến từ hoạt động kinh tế và nhu cầu phát triển. Đấy cũng là lý do tại sao ngân hàng trung ương đang thay đổi hướng dẫn chính sách tiền tệ của mình và chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó.

Minh Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.880 23.110 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.910 23.110 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.880 23.100 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.910 23.100 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.910 23.090 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.910 23.090 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.902 23.117 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.885 23.100 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.910 23.090 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.940 23.100 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.900
51.600
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.300