Kinh tế Eurozone suy thoái nhẹ

09:37 | 07/12/2022

Hoạt động kinh doanh của khu vực đồng tiền chung Euro (Eurozone) đã giảm tháng thứ năm trong tháng 11, cho thấy nền kinh tế đang rơi vào suy thoái nhẹ do người tiêu dùng cắt giảm chi tiêu trong bối cảnh lạm phát gia tăng.

Cụ thể chỉ số nhà quản lý mua hàng (PMI) tổng hợp cuối cùng của S&P Global cho khu vực đồng euro dù đã tăng lên 47,8 điểm trong tháng 11 từ mức thấp nhất trong 23 tháng là 47,3 điểm của tháng 10, song mức dưới 50 điểm vẫn cho thấy sự suy giảm. Chỉ số PMI cho ngành dịch vụ vốn chiếm tỷ trọng rất lớn của khu vực cũng đã giảm từ mức 48,6 điểm trong tháng 10 xuống 48,5 điểm trong tháng 11, mức thấp nhất kể từ đầu năm 2021.

kinh te eurozone suy thoai nhe
Ảnh minh họa

“Sản lượng hàng tháng giảm tháng thứ năm liên tiếp theo chỉ báo PMI làm tăng thêm khả năng khu vực đồng euro đang rơi vào suy thoái”, Chris Williamson - Nhà kinh tế trưởng của S&P Global Market Intelligence cho biết. Tuy nhiên theo nhà kinh tế này, hiện tại suy thoái vẫn chỉ ở mức khiêm tốn và cho đến nay khu vực này có vẻ sẽ chứng kiến sự sụt giảm GDP chỉ 0,2%.

Kết quả cuộc khảo sát do Reuters thực hiện vào tháng trước cũng cho thấy, các nhà kinh tế đã đưa ra 78% khả năng Eurozone sẽ rơi vào suy thoái trong vòng một năm và dự đoán nền kinh tế khu vực sẽ giảm 0,4% trong quý này.

Với nhu cầu giảm trở lại và triển vọng rất ít về một sự thay đổi sắp xảy ra, các công ty đã thu hẹp quy mô tuyển dụng - chỉ số việc làm giảm xuống 51,8 điểm từ mức 52,5 điểm của tháng 10.

Tuy nhiên, chỉ số giá đầu vào và đầu ra đều giảm cho thấy áp lực lạm phát có thể đã lên đến đỉnh điểm. Đây có thể là tin vui đối với các nhà hoạch định chính sách tại NHTW châu Âu.

Dữ liệu sơ bộ được công bố tuần trước cũng cho thấy, lạm phát trong khối chỉ ở mức 10,0% trong tháng 11, dù thấp hơn dự kiến song vẫn gấp 5 lần mục tiêu 2% của ECB. NHTW châu Âu đã có 3 lần tăng lãi suất tổng cộng 200 điểm cơ bản để cố gắng chế ngự lạm phát và dự kiến sẽ tăng thêm 50 điểm cơ bản vào cuối tháng này.

“Với việc các cuộc khảo sát cũng đưa ra các dấu hiệu lạm phát đã lên đến đỉnh điểm, những con gió ngược đối với nhu cầu do giá cả tăng cũng sẽ bắt đầu giảm bớt trong những tháng tới, ngoại trừ thời tiết khắc nghiệt trong mùa đông, ám chỉ rằng bất kỳ cuộc suy thoái nào cũng có thể diễn ra trong thời gian ngắn và tương đối nhẹ”, Williamson cho biết.

Mai Ngọc

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700