Lãi suất chứng chỉ tiền gửi tăng nhưng ít người mua

14:16 | 21/08/2019

Các ngân hàng đang đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất khá cao để hút vốn trung dài hạn...

Tìm hiểu về lợi ích của việc mua chứng chỉ tiền gửi
Tìm hiểu về chứng chỉ tiền gửi dài hạn ghi danh
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi trên 10%/năm cho kỳ hạn 60 tháng của Ngân hàng Bản Việt hiện cao nhất thị trường 

Cụ thể, ngày 19/8, NHTMCP Bản Việt (VietCapital Bank) công bố phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh dành cho khách hàng cá nhân có mệnh giá từ 10 triệu đồng và khách hàng tổ chức mệnh giá từ 100 triệu đồng với 4 kỳ hạn cố định: 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng. Tương ứng với các kỳ hạn gửi là mức lãi suất 9,5%/năm, 9,8%/năm, 10,0%/năm và 10,2%/năm. Theo Ngân hàng Bản Việt, các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi này được trả lãi theo 6 tháng, 12 tháng hoặc lĩnh lãi cuối kỳ.

Trước đó, vào tháng 5/2019 NHTMCP Việt Á (VietA Bank) cũng phát hành chứng chỉ tiền gửi lãi suất 9,1%/năm đối với các kỳ hạn trung dài hạn, một số ngân hàng khác cũng đang phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất bám sát 10%/năm nhưng chủ yếu kỳ hạn trên 12 tháng.

Phát hành chứng chỉ tiền gửi cũng là một hình thức huy động vốn của các ngân hàng. Theo quy định hiện hành, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu (sau đây gọi là giấy tờ có giá) là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.

Trong đó, giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu; còn giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu. Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ giấy tờ có giá.

Không chỉ vậy, hiện các ngân hàng cũng đang trả lãi suất tiết kiệm khá cao đối với các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Cụ thể ngày 17/8, NHTMCP An Bình (ABBank) công bố biểu lãi suất mới trong đó kỳ hạn 12 và 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ cao nhất của ngân hàng này lần lượt 8,5%/năm và 8,3%/năm. NHTMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) cũng trả lãi suất tiết kiệm từ 8,3-8,5%/năm đối với những kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng.

Hay NHTMCP Quốc Tế (VIB) cũng đang trả lãi suất tiết kiệm 8%/năm cho khoản tiền gửi từ 1-5 tỷ đồng khi người gửi tiết kiệm từ kỳ hạn 18 tháng trở lên điều này có nghĩa không dễ hưởng đỉnh lãi suất tiết kiệm như các lời quảng bá của các ngân hàng.

Tuy nhiên, do đặc tính kỳ hạn “cứng” của chứng chỉ tiền gửi, mặc dù lãi suất cao, nhưng không linh hoạt như lãi suất tiết kiệm kỳ hạn tương ứng nên không hấp dẫn bằng gửi sổ tiết kiệm. Giới ngân hàng cho rằng, các đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi huy động vốn của các ngân hàng lúc mới tung sản phẩm ra thị trường rất sôi động. Nhưng không mấy ngân hàng thông báo kết quả của một chương trình phát hành chứng chỉ tiền gửi huy động được bao nhiêu vốn và chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn huy động của một ngân hàng riêng lẻ.

Theo số liệu thống kê của NHNN chi nhánh TP.HCM, trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng giá trị phát hành giấy tờ có giá (trong đó có chứng chỉ tiền gửi) của các TCTD trên địa bàn TP.HCM đạt 137.299 tỷ đồng, tăng 40,95%. Tuy nhiên, nếu so sánh với tiền gửi tiết kiệm dân cư trên 1 triệu tỷ đồng của các TCTD trên địa bàn TP.HCM cùng thời gian này thì số dư huy động vốn qua kênh phát hành chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng chỉ chiếm trên 10% so với tiền gửi tiết kiệm dân cư.

Bên cạnh đó, thống kê của NHNN chi nhánh TP.HCM mặt bằng lãi suất huy động bình quân của các TCTD trên địa bàn trong nửa đầu năm nay vẫn ở mức không cao hơn so với năm ngoái. Cụ thể lãi suất huy động bằng VND của các NHTM áp dụng phổ biến ở mức 5,16-5,43%/năm đối với các kỳ hạn dưới 6 tháng, 5,5-7,60%/năm đối với các kỳ hạn từ 6-12 tháng, 6,73-7,9%/năm đối với các kỳ hạn trên 12 tháng.

Điều này củng cố thêm niềm tin lãi suất huy động cao chỉ xảy ra cục bộ ở một vài ngân hàng, hoặc những kỳ hạn dài còn lãi suất bình quân trong rổ giá vốn huy động của các ngân hàng không phải quá cao nên không đáng lo lãi suất cho vay sẽ đẩy lên cao. Còn lý giải có những ngân hàng huy động vốn bằng chứng chỉ tiền gửi lãi suất cao, một chuyên gia ngân hàng cho biết, một trong những nguyên nhân căn cơ nhất là các ngân hàng này cần vốn trung dài hạn đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất buộc phải dùng giá vốn đầu vào cao.

Minh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000