Lãi suất, tỷ giá - Điểm sáng thị trường tiền tệ năm 2018

17:03 | 03/01/2019

NHNN và hệ thống NHTM đã có sự phán đoán, chuẩn bị rất tốt cho nhu cầu thanh khoản cao thời điểm cuối năm và việc nâng lãi suất của Fed ngày 19/12 vừa qua...

Kiểm soát tốt lãi suất, tỷ giá

Theo đánh giá đưa ra trong báo cáo thị trường tài chính tiền tệ tháng 12/2018 của Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư Khách hàng Cá nhân thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI), 2018 là năm mà NHNN tiếp tục giữ được lãi suất, thanh khoản và tỷ giá ổn định. Đồng thời với nền tảng vĩ mô tốt, áp lực lạm phát dự báo không lớn, một trong những trọng tâm điều hành chính sách tiền tệ trong năm 2019 là sẽ hướng nhiều hơn đến mục tiêu tiếp tục ổn định tỷ giá thông qua kiểm soát thanh khoản tiền đồng.

Trong tháng 12, NHNN tiếp tục bơm ròng 35.239 tỷ đồng, chủ yếu qua kênh tín phiếu khi có tới 28.960 tỷ đồng đáo hạn mà không thực hiện phát hành thêm, đưa số tín phiếu lưu hành về 0. Kênh mua bán kỳ hạn vẫn hoạt động mạnh với bình quân trên dưới 12.000 tỷ đồng cho mỗi chiều bơm/hút mỗi ngày, tính chung lại, NHNN bơm ròng qua kênh này 6.279 tỷ đồng, khối lượng OMO lưu hành là 51.064 tỷ đồng.

Lãi suất VND trên thị trường liên ngân hàng đi ngang sau đó giảm khá mạnh vào tuần giao dịch cuối cùng của tháng và cũng là của năm 2018. Lãi suất kỳ hạn qua đêm trên liên ngân hàng giảm từ vùng 4,6-4,9% (và đã duy trì trong suốt gần 2 tháng qua) về mức ~4,1%. 

Trên thị trường 1, lãi suất VND sau bước tăng mạnh từ cuối tháng 10 đến giữa tháng 12 cũng được duy trì ổn định ở mức 4,8-5,5% cho kỳ hạn dưới 6 tháng; 5,5-7,6% cho kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng và 6,8-8,6% cho kỳ hạn 12, 13 tháng.

Diễn biến này cho thấy NHNN và hệ thống NHTM đã có sự phán đoán, chuẩn bị rất tốt cho nhu cầu thanh khoản cao thời điểm cuối năm và việc nâng lãi suất của Fed ngày 19/12 vừa qua.

Về tỷ giá, trong tháng 12, NHNN tiếp tục nâng mạnh tỷ giá trung tâm thêm 75 đồng/USD, lên mức 22.825 đồng/USD – cao hơn 400 đồng/USD tương đương 1.8% so với cuôi năm 2017. Tuy nhiên, tỷ giá giao dịch lại giảm mạnh trên cả thị trường ngân hàng và tự do. Cụ thể, tỳ giá chính thức giảm 110 đồng/USD về mức 23.165/23.255 và tỷ giá tự do giảm 130-135 đồng/USD về mức 23.270/23.290. Tháng cuối năm dù ước tính nhập siêu nhẹ 200 triệu USD nhưng lại là mùa cao điểm kiều hối. Cả năm 2018, ước tính lượng kiều hối đổ về Việt nam khoảng 15,9 tỷ USD, tăng +15% YoY.

Tính chung cả năm 2018, VND đã mất giá khoảng 2,2-2,3% so với USD, thấp hơn khá nhiều so với mức mất giá của EUR, GPB và CNY lần lượt là 4,5%; 5,7% và 5,4%. Hai tuần tăng giá mạnh cuối năm đã khiến đồng JPY của Nhật trở thành đồng tiền hiếm hoi tăng giá gần 3% so với USD trong năm 2018. Hiện Nhật Bản đang là quốc gia đầu tư FDI và ODA lớn nhất tại Việt Nam.

Ổn định tỷ giá vẫn là mục tiêu ưu tiên của năm 2019

CPI bình quân năm 2018 chỉ tăng 3,54% YoY, thấp hơn khá nhiều so với mức mục tiêu 4% mà Quốc hội đề ra cho cả năm 2018 và 2019. Đợt sụt giảm mạnh của giá dầu thô quốc tế vừa qua đã khiến cho giá xăng dầu bán lẻ trong nước giảm 5 lần liên tiếp trong 2 tháng 11 và 12, số dư quỹ bình ổn xăng dầu đang tăng lên sẽ làm giảm đáng kể áp lực lên lạm phát 2019. Trong bối cảnh hiện tại, áp lực với lạm phát không quá lớn.

Bộ phận Phân tích của SSI cho rằng, trọng tâm điều hành chính sách tiền tệ sẽ hướng sang mục tiêu ổn định tỷ giá thông qua kiểm soát thanh khoản tiền đồng. Theo thông tin từ Uỷ ban Giám sát Tài chính QG, tăng trưởng tín dụng 2018 ước khoảng 14-15%, thấp hơn nhiều so với 3 năm liền trước. Vốn huy động tăng trưởng ổn định ở mức khoảng 15% trong đó huy động ngoại tệ tăng khoảng 17% cao hơn rất nhiều mức 2,1% của năm 2017 cho thấy tâm lý găm giữ ngoại tệ hiện rõ trong năm 2018. Việc duy trì chính sách lãi suất USD 0% và chênh lệch lãi suất cao giữa VND và USD sẽ giúp đảo ngược tâm lý này để hỗ trợ ổn định tỷ giá.

"Năm 2019, nếu đồng CNY tiếp tục mất giá sẽ gây sức ép nhất định lên tỷ giá VND và gián tiếp gây sức ép lên lãi suất. Tuy nhiên nhờ đã trải qua giai đoạn khó dự đoán nhất là thời điểm mới nổ ra chiến tranh thương mại, các thành viên thị trường cũng như cơ quan quản lý sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn."- Bộ phận Phân tích của SSI nhận định.

Cũng theo SSI, mức độ biến động của tỷ giá USD/VND năm 2019 vì vậy sẽ chỉ xấp xỉ như 2018. Ít có khả năng xảy ra những diễn biến giật cục ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý thị trường. 

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550