Lào Cai làm tốt công tác tín dụng chính sách

07:59 | 18/10/2022

Nguồn vốn cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã giúp cho người nghèo, đối tượng chính sách, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh miền núi Lào Cai vươn lên thoát nghèo trên mảnh đất quê hương.

Hộ gia đình ông Lò Láo Tả, thôn Tùng Sáng, xã A Mú Sung, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai là một trong những điển hình về sử dụng vốn vay ưu đãi hiệu quả. Ông Tả kể, năm 2014, trong lúc khó khăn không có vốn sản xuất, gia đình ông được tham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn thôn Tùng Sáng và được bình xét để NHCSXH huyện Bát Xát cho vay 50 triệu đồng từ chương trình vay vốn hộ nghèo để mua 2 con trâu sinh sản. Sau 2 năm, mỗi con trâu mẹ sinh được 1 con nghé. Khi đến kỳ hạn trả nợ, gia đình ông Tả đã bán 2 con trâu, đủ số tiền để trả gốc cho ngân hàng và lãi được 2 con trâu mẹ để tiếp tục gây đàn trong những năm tiếp theo.

lao cai lam tot cong tac tin dung chinh sach
Nguồn vốn của NHCSXH đã giúp nhiều hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở Lào Cai vươn lên thoát nghèo.

Cuối năm 2019, gia đình ông lại mạnh dạn vay 200 triệu đồng từ NHCSXH huyện Bát Xát để xây dựng trang trại chăn nuôi với diện tích 6.000 m2. Gia đình áp dụng chăn nuôi theo hướng “lấy ngắn nuôi dài”, duy trì đàn lợn nái sinh sản từ 25 đến 30 con và chăn nuôi gia cầm. Mỗi năm, trừ hết chi phí, gia đình ông thu được từ 200 - 250 triệu đồng. Hằng tháng, gia đình nộp lãi đầy đủ, đúng hạn, tham gia gửi tiền tiết kiệm qua Tổ tiết kiệm và vay vốn thôn.

“Nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, gia đình tôi được vay vốn tín dụng chính sách với nhiều ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất, đồng thời tạo thêm việc làm cho nhiều lao động địa phương. Tôi mong muốn Nhà nước tiếp tục triển khai chính sách tín dụng ưu đãi để hộ nghèo có cơ hội vươn lên, thoát nghèo và làm giàu”, ông Lò Láo Tả chia sẻ.

Theo NHCSXH Lào Cai, vốn tín dụng chính sách đã giúp cho 112.000 hộ dân thoát nghèo; hỗ trợ tạo việc làm và duy trì việc làm cho trên 150.000 lao động; hơn 22.000 lượt học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn trang trải chi phí học tập; cho vay hỗ trợ xây dựng cải tạo 109.000 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; hỗ trợ xây dựng và sửa chữa trên 7.800 ngôi nhà cho hộ nghèo; 241 khách hàng được vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP.

Sau 20 năm thực hiện Nghị định 78, nguồn vốn tín dụng ưu đãi được chuyển tải đến người dân, là điểm tựa để hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác phát triển kinh tế, giảm nghèo, tạo việc làm, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới.

Đến nay, tổng dư nợ tín dụng chính sách tại tỉnh Lào Cai đạt 3.700 tỷ đồng, tăng 3.500 tỷ đồng (tăng 16 lần) so với thời điểm NHCSXH mới đi vào hoạt động, với trên 85.000 lượt hộ vay vốn của 23 chương trình tín dụng đang triển khai.

Đặc biệt, tỉnh Lào Cai đã dành nguồn vốn từ ngân sách địa phương chuyển sang ủy thác qua NHCSXH số tiền hơn 271 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân hằng năm đạt 17%, với trên 453.000 lượt hộ nghèo, đối tượng chính sách được vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh dịch vụ.

Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị tổng kết 20 năm tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn mới đây, đồng chí Vũ Xuân Cường, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai đề nghị Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội tại địa phương, hỗ trợ các điều kiện cần thiết đối với hoạt động của NHCSXH.

Trong đó, đề nghị HĐND và UBND tỉnh và huyện, thành phố, thị xã bố trí, tập trung các nguồn lực tài chính để bảo đảm có đủ nguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội cho người nghèo và đối tượng chính sách khác. Các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với NHCSXH làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về tín dụng chính sách xã hội đến nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Các sở, ban, ngành có liên quan, các địa phương lồng ghép hoạt động tín dụng chính sách với chương trình, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm. Nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong công tác giảm nghèo và tạo việc làm. Cùng với đó, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với NHCSXH tỉnh và các cấp chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội.

Văn Chung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200