Lexus ES 250 2019 có giá từ 2,5 tỷ đồng

09:00 | 27/12/2018

Mẫu sedan hạng sang Lexus ES 250 sẽ chính thức được bán ra kể từ tháng 1/2019, giá bán khởi điểm từ 2,5 tỷ đồng. Trước đó, phiên bản hybrid ES 300h của dòng xe này đã được giới thiệu tại triển lãm Vietnam Motor Show 2018 hồi tháng 10 vừa qua.

Lexus ES 2019 được thiết kế dựa trên nền tảng Kiến trúc Toàn cầu – K (GA-K) hoàn toàn mới. So với tiền nhiệm, xe dài hơn 65 mm, thấp hơn 5mm và rộng hơn 45 mm. Nhờ đó, không gian bên trong xe có phần thoải mái hơn. 

Hãng xe Nhật đã thay đổi hoàn toàn diện mạo của ES với cụm đèn pha thanh mảnh tích hợp dải đèn hình chữ L đặc trưng, cụm đèn LED 3 bóng nhỏ gọn, phần đuôi được chạm khắc mượt mà và sắc sảo với đèn hậu LED bao quanh. Vành xe loại 18-inch 10 chấu, sơn 2 màu xám trắng đối lập. Thoạt nhìn, xe khá giống với đàn anh Lexus LS500.

Nội thất trên Lexus ES mới là sự hòa quyện của khoang lái lấy người lái làm trung tâm với không gian rộng rãi và thoải mái dành cho hành khách phía trước, ý tưởng từng được giới thiệu qua mẫu xe coupe LC & LS: bảng điều khiển LCD 7 inch siêu nét với một đồng hồ analog đo tốc độ lớn, màn hình thông tin giải trí lớn 12.3 inch, màn hình hiển thị thông tin màu trên kính chắn gió HUD, ghế ngồi có thể điều chỉnh theo 10 hướng khác nhau, được trang bị chức năng sưởi cũng như hốc gió kiểu mới, hút gió trực tiếp từ hệ thống điều hòa không khí để có thể làm mát nhanh hơn.

Khách hàng sẽ có tới 10 tùy chọn màu ngoại thất và 4 màu nội thất. Trong đó, 2 màu ngoại thất xanh Sunlight Green và màu be Ice Ecru được thiết riêng cho ES 250.

Dưới nắp capo, đối thủ Mercedes-Benz E-Class trang bị động cơ xăng 4 xy lanh thẳng hàng 2.5L, đi kèm hộp số tự động 8 cấp mới sản sinh công suất cực đại 204 mã lực tại 6.600 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 243Nm tại 4.000 – 5.000 vòng/phút. Hệ thống treo trước Macpherson thiết kế tương tự ES thế hệ trước, tuy nhiên được tinh chỉnh nhằm nâng cao độ ổn định và cảm giác lái, đặc biệt giúp cải thiện sự ổn định trên cung đường thẳng.

Tính năng an toàn được bổ sung thêm hệ thống dẫn đường tích hợp bản đồ Việt Nam, hệ thống cảnh báo điểm mù BSM, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA, hệ thống cảnh báo áp suất lốpTPWS bên cạnh các tính năng sẵn có như: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS , hệ thống phân phối phanh điện tử EBD và 10 túi khí.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950