Liệu đồng Peso Philippines có duy trì được đà tăng?

09:03 | 01/10/2020

Theo Credit Agricole SA và Nomura Holdings Inc., đồng peso của Philippines đang hướng tới mức tăng hàng quý lớn nhất trong một thập kỷ và có khả năng sẽ tiếp tục tăng giá do dòng vốn chảy vào nước này vẫn rất tích cực. Tuy nhiên nhiều chuyên gia khác lại dự báo đồng tiền này sẽ suy yếu vào cuối năm nay và nửa đầu năm sau.

Đồng peso của Philippines đã tăng giá 4,6% từ đầu năm

Tăng giá mạnh

Đồng peso của Philippines hiện đang dẫn đầu trong sự phục hồi của các đồng tiền của các thị trường mới nổi sau cú sốc coronavirus vào tháng 3. Tính chung đồng nội tệ của Philippines đã tăng 2,9% trong quý này và đang giao dịch ở mức 48,41 PHP/USD trong phiên giao dịch hôm thứ Tư (30/9). Tuy nhiên mức giá này vẫn thấp hơn mức đỉnh 48,350 PHP/USD vào ngày 16/9, mức mạnh nhất kể từ tháng 11 năm 2016.

Dữ liệu do Bloomberg tổng hợp cũng cho thấy, đồng peso của Philippines đã tăng 4,6% so với đồng USD kể từ đầu năm, tốt nhất trong số các đồng tiền của các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn này và chỉ xếp sau đồng lev của Bulgaria.

Theo các chiến lược gia tiền tệ, sự tăng giá của đồng peso là do tác động của nhiều yếu tố. Bên ngoài đó là sự kích thích kỷ lục từ các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới và đồng đôla suy yếu đang hỗ trợ cho các đồng tiền mới nổi phục hồi, trong đó có đồng peso.

Sự phục hồi của đồng peso càng được thúc đẩy bởi thặng dư cán cân thanh toán của Philippines ngày càng mở rộng, dự trữ ngoại hối tăng và sự phục hồi bất ngờ của dòng kiều hối. Bên cạnh đó các dữ liệu kinh tế gần đây của Philippines cũng báo hiệu rằng tác động tồi tệ nhất của đại dịch hiện có thể đã qua.

Quả vậy, số liệu thống kê cho thấy, thặng dư cán cân thanh toán của quốc gia đã tăng lên 657 triệu USD vào tháng 8, cao hơn nhiều mức trung bình 171 triệu USD cho tất cả các tháng trong 5 năm qua. Trong khi dự trữ ngoại hối của nước này cũng tăng lên mức kỷ lục 99 tỷ USD, tức tăng thêm 24 tỷ USD kể từ tháng 10/2018.

Đặc biệt, các khoản tiền gửi từ nước ngoài về nước đã tăng lên khi người lao động ở nước ngoài giúp đỡ các gia đình bị mất việc làm trong bối cảnh đại dịch. Lượng kiều hối chuyển tiền mặt qua ngân hàng đã tăng 7,8% trong tháng 7 so với một năm trước đó lên 2,78 tỷ USD; trong khi theo một khảo sát của Bloomberg, con số này dự kiến sẽ giảm 5,4%. Kiều hối là nguồn ngoại hối lớn nhất và chiếm khoảng 10% nền kinh tế Philippines.

Triển vọng khó đoán định

“Bức tranh cán cân thanh toán đối với đồng peso đã trở nên tích cực hơn rất nhiều”, Eddie Cheung - Chiến lược gia thị trường mới nổi tại Credit Agricole ở Hồng Kông cho biết. “Thâm hụt thương mại được thu hẹp đã cải thiện đáng kể tài khoản vãng lai. Kết hợp với khả năng phục hồi của kiều hối, đây là những yếu tố khiến chúng tôi nghĩ rằng đồng peso có khả năng sẽ tiếp tục tăng giá”. Theo dự báo mới nhất của Credit Agricole, đồng tiền này sẽ tăng giá lên mức 48 PHP/USD vào cuối năm nay.

Trong khi chiến lược gia Dushyant Padmanabhan của Nomura cũng cho rằng, động lực chính khiến đồng peso tăng giá trong ngắn hạn là lượng kiều hối tăng vọt. “Sự hồi phục mạnh mẽ của kiều hối chắc chắn là một điều tích cực đối với đồng peso, và cùng với môi trường đồng đôla yếu, nó có cơ hội để tăng giá nhiều hơn”, Padmanabhan nhận định và dự đoán peso sẽ kết thúc năm ở mức 47,5 PHP/USD.

Mặc dù vậy, không phải ai cũng tỏ ra lạc quan với diễn biến của đồng peso. Theo Credit Suisse Group AG, một trong những rủi ro lớn là sự can thiệp của ngân hàng trung ương nhằm hạn chế sức mạnh của đồng tiền.

Julian Wee - Chiến lược gia đầu tư của ngân hàng này tại Singapore cho biết, các nhà hoạch định chính sách tỏ ra không mấy hứng thú với sức mạnh của đồng peso trong thời gian qua. Bởi vậy ngân hàng này dự báo, đồng peso của Philippines có thể sẽ suy yếu xuống mức 48,8 PHP/USD vào cuối năm. “Sự can thiệp gia tăng sẽ làm hạn chế khả năng tăng giá trong ngắn hạn và rất có thể dẫn đến một số thời điểm giảm giá”, Julian Wee nói.

Nhiều chiến lược gia tiền tệ khác nhìn chung cũng tỏ ra không mấy lạc quan. Dự báo trung bình của các chiến lược gia tiền tệ tham gia cuộc khảo sát mới đây của Bloomberg cho thấy, đồng peso sẽ ít thay đổi ở mức 48,6 PHP/USD vào cuối năm và sau đó sẽ suy yếu xuống mức 49,1 PHP/USD vào giữa năm 2021.

Còn nhớ tại cuộc họp chính sách tiền tệ diễn ra hôm 20/8, NHTW Phillippines đã quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 2,25%. Trước đó NHTW Philippines đã cắt giảm lãi suất tổng cộng 4 lần, đưa lãi suất từ mức 4% xuống còn 2,25% như hiện nay. Tuy nhiên trong phát biểu hôm 10/8, Thống đốc NHTW Philippines Benjamin Diokno tuyên bố, không có lý do chính đáng nào để cắt giảm thêm lãi suất chính sách vào thời điểm này và các lãi suất chủ chốt có thể không thay đổi trong thời gian còn lại của năm.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000