Linh hoạt thanh toán với thẻ vay VietCredit

10:26 | 03/08/2018

Với thẻ vay VietCredit khách hàng có thể vay – trả liên tục trong hạn mức tín dụng của thẻ suốt 36 tháng, mà không cần làm nhiều lần các thủ tục đăng ký vay/giải ngân; Dễ dàng dùng thẻ vay rút tiền 24/7 tại hơn 15.000 ATM của các ngân hàng trong hệ thống NAPAS trên toàn quốc.

Ngày 3/8, tại trung tâm hội nghị Gem Center, Công ty Tài chính cổ phần Tín Việt (VietCredit) đã thông báo chính thức về việc thay đổi tên Công ty từ Công ty Tài chính Cổ phần Xi Măng-CFC thành Công ty Tài chính cổ phần Tín Việt-VietCredit.

Thẻ Vay VietCredit – “Linh hoạt sử dụng, Linh hoạt thanh toán”

Đồng thời, VietCredit cũng công bố bộ nhận diện thương hiệu đã được xây dựng mới phù hợp hơn cho sự thay đổi này. Sự kiện này đánh dấu một bước chuyển mình toàn diện của Công ty trong chiến lược tập trung phát triển mảng Tài chính Tiêu dùng.

Tham gia thị trường tài chính tiêu dùng Việt Nam tại điểm hội tụ của Internet tốc độ cao, điện toán đám mây và dữ liệu lớn, VietCredit được xây dựng trên kiến trúc khung công nghệ 4.0 cho phép tạo lợi thế cạnh tranh là khả năng cung cấp các sản phẩm tài chính tiêu dùng tiện lợi với một chi phí phù hợp trong khả năng chi trả của khách hàng.

Từ xuất phát điểm có nhiều nét tương đồng với quá trình khởi nghiệp, VietCredit tin rằng đầu tư vào công nghệ ngang tầm khu vực và thế giới là lời giải bài toán tối ưu hóa mô hình vận hành cũng như quản trị rủi ro của Công ty, tạo ra các sản phẩm tài chính hữu ích cho khách hàng và xa hơn là thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường Tài chính tiêu dùng vì lợi ích của xã hội.

Với tầm nhìn phấn đấu trở thành Công ty Tài chính hàng đầu Việt Nam dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, trong hơn một năm qua, VietCredit đã triển khai một hệ thống đồng bộ, hoàn chỉnh bằng sự hỗ trợ, phối hợp, tương tác với các công ty công nghệ tài chính hàng đầu thế giới như SAS (Mỹ), Nucleus (Ấn Độ), BPC (Thụy Sỹ)…

Thông qua việc ra mắt sản phẩm Thẻ Vay VietCredit – “Linh hoạt sử dụng, Linh hoạt thanh toán”, VietCredit kỳ vọng đây là một giải pháp tài chính tiện lợi đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng Việt Nam. Thẻ Vay VietCredit đem đến cho khách hàng nhiều lợi ích vượt trội: 

Khách hàng có thể vay – trả liên tục trong hạn mức tín dụng của thẻ suốt 36 tháng, mà không cần làm nhiều lần các thủ tục đăng ký vay/giải ngân; Dễ dàng dùng thẻ vay rút tiền 24/7 tại hơn 15.000 ATM của các ngân hàng trong hệ thống NAPAS trên toàn quốc.

Ngoài ra, khách hàng hoàn toàn có thể chủ động trả nợ trước hạn mà không phải chịu bất kỳ khoản phí tất toán trước hạn nào.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.565 23.725 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.560 23.730 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.550 23.710 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.550 23.710 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.538 23.720 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.552 23.712 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.570 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
48.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
48.300
Vàng SJC 5c
47.100
48.320
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.700