Mazda CX-5 2022 lộ diện

10:10 | 10/09/2021

Mazda CX-5 facelift dự kiến ra mắt tháng 12 trước khi ra mắt thế hệ hoàn toàn mới được trình làng vào năm 2022 hoặc 2023, theo Creative Trend.

mazda cx 5 2022 lo dien Cận cảnh Mercedes-AMG GLB 35 vừa cập bến thị trường Việt
mazda cx 5 2022 lo dien Mitsubishi Xpander bản đặc biệt có giá bán 630 triệu đồng

Ngày 8/9, trang Autospy đăng tải hình ảnh Mazda CX-5 2022 đang có mặt tại Trung Quốc. Đây là phiên bản nâng cấp giữa vòng đời (facelift) với một số thay đổi dễ dàng nhận ra ở bên ngoài. Hiện tại, Mazda CX-5 phân phối ở Trung Quốc sử dụng chung thiết kế với thị trường trên toàn cầu, do đó phiên bản CX-5 2022 về Việt Nam trong thời gian tới khả năng cao mang kiểu dáng tương tự.

mazda cx 5 2022 lo dien
Mazda CX-5 2022 xuất hiện tại Trung Quốc

Qua hình ảnh, có thể nhận ra cụm đèn pha và đèn hậu mới cùng lưới tản nhiệt thay đổi kiểu dáng. Cản trước và cản sau được tái thiết kế cho tổng gọn gàng và thanh thoát hơn, tương tự những sản phẩm khác của Mazda thời gian gần đây. Trước đó, tờ Creative Trend cho biết, đèn pha của CX-5 2022 sử dụng cụm 20 bóng LED, tích hợp công nghệ đèn pha thích ứng. Xe dự kiến ra mắt vào tháng 12 tới đây, trước khi trình làng thế hệ mới vào năm 2022 hoặc 2023.

Theo truyền thông Nhật Bản, Mazda CX-5 2022 sẽ có phiên bản cao cấp mang kiểu dáng phong cách thể thao với lưới tản nhiệt màu đen, trong khi các phiên bản thấp cấp sở hữu ngoại hình vững chắc và trung tính hơn.

mazda cx 5 2022 lo dien

Hiện chưa có thông tin về khoang nội thất, chỉ có tin đồn về ghế ngồi được cải thiện để tăng sự thoải mái cho hành khách. Các dòng xe Mazda được nâng cấp đều được bổ sung tính năng, công nghệ nên người dùng hoàn toàn có thể mong chờ điều này trên CX-5 mới.

Bản nâng cấp của Mazda CX-5 cho thấy dòng xe này sẽ tồn tại ít nhất vài năm nữa, đồng nghĩa CX-50 sắp ra mắt không đóng vai trò thay thế, mà được bán song song như cặp đôi CX-3 và CX-30. Người dùng hoàn toàn có thể chờ đợi một phiên bản CX-5 "sang" hơn với tên gọi CX-50 sử dụng động cơ 6 xy-lanh thẳng hàng và nền tảng mới.

mazda cx 5 2022 lo dien
mazda cx 5 2022 lo dien

Tờ CarsGuide của Úc cho rằng, hệ truyền động của phiên bản mới không khác đời cũ. Tại Việt Nam, Mazda CX-5 hiện có 5 phiên bản đi cùng 2 tùy chọn động cơ. Động cơ 2.0L cho công suất 154 mã lực và mô-men xoắn 200Nm, còn động cơ 2.5L cho công suất 188 mã lực và mô-men xoắn 252Nm. Hộp số tự động 6 cấp, tùy chọn hệ dẫn động cầu trước hoặc bốn bánh AWD. 

Nguồn: Autopro/Autospy

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200