Mazda CX-5 thế hệ mới sắp ra mắt có gì?

10:36 | 26/05/2021

Thế hệ mới của Mazda CX-5 (có thể sử dụng tên gọi CX-50) dự kiến ra mắt vào cuối 2022 với thay đổi cốt lõi tại khung gầm.

mazda cx 5 the he moi sap ra mat co gi moi Ford Territory sắp có phiên bản mới
mazda cx 5 the he moi sap ra mat co gi moi Giá bản "full" của Nissan Almera 2021 có thể thấp hơn giá Vios và City

Trong thời gian qua, Mazda CX-5 đời mới đã có một vài lần xuất hiện trước ống kính máy quay và Theophilus Chin đã có dịp phác thảo thiết kế thế hệ mới của chiếc SUV cỡ trung dựa vào những gì đang có.

Mazda CX-5 mới ra mắt năm sau hứa hẹn sẽ kết hợp thiết kế thế hệ hiện tại với ngôn ngữ sang trọng, đẳng cấp hơn được Mazda3 đời mới khai mở cách đây 2 năm. Thực tế, để giữ lại tỉ lệ vóc dáng hiện tại của CX-5, Mazda sẽ tốn không ít công sức do khung gầm xe đã đổi sang dạng mới thiên về dẫn động cầu sau, đồng nghĩa với tỉ lệ giữa trục trước và cột A không còn như trước.

mazda cx 5 the he moi sap ra mat co gi moi

Khung gầm mới cũng sẽ khiến các tùy chọn động cơ trên Mazda CX-5 kế tiếp thay đổi hoàn toàn. Từ các bản 4 xy-lanh xăng thường hoặc diesel tăng áp, chiếc SUV cỡ trung sẽ chuyển sang sử dụng động cơ I-6 xăng/dầu lần đầu tiên thuộc gia đình SkyActiv-X đánh lửa không cần bugi đi kèm với hệ thống hybrid bổ trợ 48V hoặc thậm chí là một phiên bản hybrid sạc điện hoàn chỉnh chạy song song mô tơ điện với động cơ.

mazda cx 5 the he moi sap ra mat co gi moi

Theo Best Car, bản Mazda CX-5 xăng cao nhất trong tương lai có công suất 282 mã lực, 340 Nm mô-men xoắn trong khi bản dầu có chung công suất nhưng mô-men xoắn tăng lên 600 đơn vị. Chiều dài xe được đồn đoán ở mức 4.600 mm, chiều cao 1.680 mm (tăng lần lượt 50 và 5 mm) còn chiều rộng chưa rõ.

mazda cx 5 the he moi sap ra mat co gi moi

Quan trọng hơn, một phiên bản SUV lai coupe của Mazda CX-5 cũng được kỳ vọng sẽ xuất hiện với chiều cao trần xe được hạ xuống tối đa 60 mm.

Nguồn: Autopro/CarAdvice

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850