Mô hình trồng cây ăn quả trong vườn cà phê

08:05 | 17/01/2022

Với mục tiêu đa dạng hóa cây trồng và sản phẩm, việc xây dựng mô hình việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật vào vườn cà phê đã nâng cao hệ số sử dụng đất, tăng thu nhập trên cùng diện tích canh tác và góp phần phát triển cà phê bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu...

Từ năm 2019, dự án “Xây dựng và phát triển mô hình trồng xen một số loại cây ăn quả trong vườn cà phê vùng Tây Nguyên”, được triển khai thực hiện tại 4 tỉnh Tây Nguyên gồm: Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Gia Lai. Các giống cây ăn quả được sử dụng để trồng xen trong vườn cà phê là bơ và sầu riêng.

mo hinh trong cay an qua trong vuon ca phe
Ảnh minh họa

Qua 3 năm triển khai, dự án đã được thực hiện với quy mô 115 ha và 115 hộ tham gia. Trong đó, tại Đắk Lắk là 55 ha, các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng và Gia Lai là 20ha/tỉnh. Về cơ bản, dự án đã đáp ứng tốt nhu cầu thực tế của sản xuất tại Tây Nguyên, nhận được sự quan tâm chỉ đạo nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, ban ngành liên quan.

Với sự hỗ trợ 70% về giống và vật tư phân bón, cùng với việc tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho hộ dân tham gia mô hình, dự án bước đầu đã mang lại những kết quả khả quan, duy trì năng suất cà phê sau trồng xen đạt hơn 3,0 tấn nhân/ha. Cây ăn quả bơ (giống Booth, TA01) và sầu riêng (giống Dona, Ri6) được trồng theo đúng quy trình trồng xen của Bộ Nông nghiệp và̀ Phát triển nông thôn. Đến nay, tại các mô hình, cây bơ và sầu riêng sinh trưởng phát triển tốt, đạt tỷ lệ sống hơn 95%. Đối với các mô hình chăm sóc năm thứ 3, cây bơ đã cho thu hoạch. Cây sầu riêng đang trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, sinh trưởng phát triển tốt. Dự kiến, khi cây ăn quả vào giai đoạn kinh doanh sẽ cho thu nhập tăng trên 20% so với trồng thuần cà phê.

Có thể nói, dự án “Xây dựng và phát triển mô hình trồng xen một số loại cây ăn quả trong vườn cà phê vùng Tây Nguyên” không chỉ đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế sau khi cây ăn quả cho thu hoạch, mà trồng xen canh còn giúp đa dạng hóa sản phẩm, giúp người dân có thể hạn chế được rủi ro về giá cả khi thị trường nông sản ngày càng biến động khó lường, góp phần tạo thêm việc làm và ổn định đời sống cho người dân. Bên cạnh đó, với việc bón phân cân đối, tưới nước tiết kiệm, trồng cây che phủ, cây chống xói mòn, cây che bóng, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật… theo đúng quy trình kỹ thuật còn giúp bảo vệ môi trường đất, giữ gìn độ phì đất và hạn chế sự phát triển của các loại bệnh hại nguy hiểm.

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850